Trang chủ » Tư vấn khác » Bản tin pháp lý định kỳ

NÊN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAY CÔNG TY CỔ PHẦN? GÓC NHÌN PHÁP LÝ CHO NHÀ ĐẦU TƯ

0 phút trước..

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp ngay từ khi bắt đầu kinh doanh là một quyết định quan trọng, bởi mô hình doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quyền quản lý mà còn tác động trực tiếp đến khả năng huy động vốn, chuyển nhượng vốn góp và định hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Hiện nay, Công ty TNHH và Công ty cổ phần là hai loại hình doanh nghiệp phổ biến được nhiều nhà đầu tư lựa chọn. Mỗi loại hình đều có những ưu điểm riêng, phù hợp với từng quy mô kinh doanh và mục tiêu phát triển khác nhau.

Vậy nhà đầu tư nên lựa chọn thành lập Công ty TNHH hay Công ty cổ phần để phù hợp với nhu cầu hoạt động? Bài viết dưới đây Khánh An sẽ phân tích những điểm khác biệt quan trọng dưới góc nhìn pháp lý để doanh nghiệp có cơ sở lựa chọn loại hình phù hợp.

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

2. Khái niệm Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần

2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Đối với Công ty TNHH một thành viên, căn cứ Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, đây là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp.

Đặc điểm chung của Công ty TNHH là số lượng thành viên không quá lớn, cơ cấu quản lý tương đối đơn giản, quyền kiểm soát doanh nghiệp thường tập trung vào các thành viên góp vốn.

2.2. Công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.

Điểm nổi bật của Công ty cổ phần là khả năng huy động vốn linh hoạt thông qua việc phát hành cổ phần, phù hợp với những doanh nghiệp có định hướng mở rộng quy mô lớn.

3. Sự khác biệt giữa Công ty TNHH và Công ty cổ phần

3.1. Về số lượng thành viên/cổ đông

Đây là một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa hai loại hình doanh nghiệp.

Đối với Công ty TNHH:

Công ty TNHH một thành viên chỉ có một chủ sở hữu;

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 02 đến 50 thành viên.

Trong khi đó, Công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.

Như vậy, nếu doanh nghiệp được thành lập bởi một nhóm nhỏ cá nhân, tổ chức và mong muốn duy trì sự ổn định trong cơ cấu sở hữu thì Công ty TNHH thường là lựa chọn phù hợp.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp có định hướng thu hút nhiều nhà đầu tư, mở rộng quy mô trong tương lai thì Công ty cổ phần có nhiều lợi thế hơn.

3.2. Về trách nhiệm tài sản

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cả thành viên Công ty TNHH và cổ đông Công ty cổ phần đều thực hiện chế độ trách nhiệm hữu hạn.

Điều này có nghĩa là chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp, không phải dùng tài sản cá nhân để chịu trách nhiệm thay cho nghĩa vụ của công ty.

Đây là một trong những ưu điểm quan trọng giúp hạn chế rủi ro tài chính cho nhà đầu tư khi tham gia hoạt động kinh doanh.

3.3. Về khả năng huy động vốn

Theo quy định tại Điều 46 và Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH không được phát hành cổ phần.

Việc tăng vốn của Công ty TNHH chủ yếu được thực hiện thông qua việc thành viên góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới theo quy định.

Trong khi đó, theo Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.

Đây là ưu thế lớn của Công ty cổ phần, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có kế hoạch gọi vốn đầu tư, mở rộng thị trường hoặc phát triển thành doanh nghiệp quy mô lớn.

3.4. Về chuyển nhượng vốn

Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, thành viên muốn chuyển nhượng vốn trước hết phải chào bán cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ tương ứng. Chỉ khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết thì mới được chuyển nhượng cho người ngoài.

Quy định này giúp Công ty TNHH duy trì sự ổn định trong cơ cấu thành viên.

Đối với Công ty cổ phần, căn cứ Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần về nguyên tắc được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định hạn chế.

Điều này tạo sự linh hoạt hơn trong việc thay đổi nhà đầu tư và thu hút nguồn vốn mới.

4. Nhà đầu tư nên lựa chọn loại hình nào?

Việc lựa chọn Công ty TNHH hay Công ty cổ phần phụ thuộc vào mục tiêu và chiến lược phát triển của từng doanh nghiệp.

Công ty TNHH phù hợp khi:

-        Số lượng người góp vốn ít;

-       Muốn kiểm soát chặt chẽ việc tham gia, rút vốn của thành viên;

-       Hoạt động kinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ;

-       Không có nhu cầu huy động vốn rộng rãi từ nhiều nhà đầu tư.

Công ty cổ phần phù hợp khi:

-       Doanh nghiệp có định hướng mở rộng quy mô;

-      Có nhu cầu gọi vốn từ nhiều cá nhân, tổ chức;

-       Muốn xây dựng mô hình quản trị chuyên nghiệp;

-       Có kế hoạch phát triển thành doanh nghiệp lớn trong tương lai.

5. Kết luận

Không có một loại hình doanh nghiệp nào là lựa chọn tối ưu cho tất cả nhà đầu tư. Công ty TNHH phù hợp với mô hình kinh doanh cần sự ổn định, kiểm soát chặt chẽ; trong khi Công ty cổ phần là lựa chọn phù hợp đối với doanh nghiệp hướng tới mở rộng quy mô và huy động vốn.

Do đó, trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần đánh giá kỹ mục tiêu kinh doanh, khả năng phát triển và định hướng lâu dài để lựa chọn mô hình phù hợp, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho quá trình hoạt động.

Trên đây là nội dung tư vấn của Chúng tôi. Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc hay cần tư vấn hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty Luật Khánh An chúng tôi để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện một cách nhanh gọn và hiệu quả.

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO Là những giá trị chúng tôi mang tới cho các Quý Khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Mobile: 097.652.9499

Địa chỉ: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Web: khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499