và gửi cho chúng tôi
Ngày 15/05/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, từ ngày 01/07/2026, số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sẽ giảm xuống còn 142 ngành nghề.
Trước đó, Luật đầu tư năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 cũng đã ban hành Phụ lục IV (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) với danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện cắt giảm, sửa đổi so với Luật đầu tư năm 2020 từ 227 ngành nghề xuống còn 198 ngành nghề.
Đây được xem là một trong những đợt cải cách điều kiện kinh doanh lớn nhất trong nhiều năm trở lại đây, nhằm giảm chi phí tuân thủ, đơn giản hóa thủ tục hành chính và mở rộng quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Vì sao Chính phủ bãi bỏ nhiều ngành nghề kinh doanh có điều kiện?
Trong nhiều năm qua, doanh nghiệp thường gặp khó khăn bởi: số lượng giấy phép con lớn; điều kiện kinh doanh thực tế còn nhiều chồng chéo; quy định quản lý chưa phù hợp thực tiễn; nhiều ngành nghề bị quản lý theo cơ chế tiền kiểm thay vì hậu kiểm.
Do đó, việc cắt giảm ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xem là bước chuyển quan trọng nhằm: thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch; tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế; giảm chi phí vận hành cho doanh nghiệp; phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế tư nhân.

2. Danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện bị bãi bỏ từ 01/07/2026
Theo Luật đầu tư năm 2025 & Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP, có cụ thể danh sách ngành nghề bị loại khỏi Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
| STT | NGÀNH NGHỀ BỊ BÃI BỎ |
| 1. | Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy |
| 2. | Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế |
| 3. | Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan |
| 4. | Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại |
| 5. | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt |
| 6. | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh |
| 7. | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng |
| 8. | Kiểm toán năng lượng |
| 9. | Kinh doanh dịch vụ việc làm |
| 10. | Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động |
| 11. | Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô |
| 12. | Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa |
| 13. | Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải |
| 14. | Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển |
| 15. | Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển |
| 16. | Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay |
| 17. | Kinh doanh đường sắt đô thị |
| 18. | Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức |
| 19. | Kinh doanh dịch vụ kiến trúc |
| 20. | Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình |
| 21. | Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài |
| 22. | Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
| 23. | Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư |
| 24. | Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng |
| 25. | Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học |
| 26. | Nuôi động vật rừng thông thường |
| 27. | Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật |
| 28. | Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ |
| 29. | Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường |
| 30. | Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu |
| 31. | Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai |
| 32. | Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai |
| 33. | Hoạt động in, đúc tiền |
| 34. | Kinh doanh súng bắn sơn |
| 35. | Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên |
| 36. | Hành nghề đấu giá tài sản |
| 37. | Hành nghề thừa hành viên |
| 38. | Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản xủa doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản |
| 39. | Kinh doanh dịch vụ kế toán |
| 40. | Kinh doanh hàng miễn thuế |
| 41. | Kinh doanh tái bảo hiểm |
| 42. | Kinh doanh khí |
| 43. | Kinh doanh rượu |
| 44. | Kinh doanh khoáng sản |
| 45. | Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
| 46. | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
| 47. | Kinh doanh vận tải đường thuỷ |
| 48. | Kinh doanh vận tải biển |
| 49. | Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
| 50. | Kinh doanh khai thác cảng biển |
| 51. | Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 52. | Kinh doanh vận tải đường ống |
| 53. | Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) |
| 54. | Hành nghề chỉ huy trưởng công trình |
| 55. | Hành nghề kiểm định xây dựng |
| 56. | Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine |
| 57. | Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
| 58. | Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
| 59. | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
| 60. | Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 61. | Hoạt động của trường chuyên biệt |
| 62. | Hotaj động liên kết đào tạo với nước ngoài |
| 63. | Kiểm định chất lượng giáo dục |
| 64. | Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá |
| 65. | Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá |
| 66. | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật |
| 67. | Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y |
| 68. | Kinh doanh phân bón (trừ sản xuất phân bón) |
| 69. | Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh hoạc, vi sinh vật, hoá chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi |
| 70. | Kinh doanh hoá chất, chế phẩm duêtj côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế |
| 71. | Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng) |
| 72. | Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
| 73. | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
| 74. | Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng) |
| 75. | Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai |
| 76. | Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
| 77. | Kinh doanh dịch vụ xác định đất |
| 78. | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hoà, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa |
| 79. | Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng |
3. Doanh nghiệp cần lưu ý gì sau khi ngành nghề bị bãi bỏ điều kiện kinh doanh?
Mặc dù không còn là “ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”, doanh nghiệp vẫn cần lưu ý:
Không đồng nghĩa được kinh doanh hoàn toàn tự do
Nhiều ngành nghề tuy bị loại khỏi Phụ lục IV Luật Đầu tư nhưng vẫn:
- chịu điều chỉnh bởi luật chuyên ngành;
- phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật;
- tuân thủ quy định về môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, thuế hoặc an ninh quốc gia.
Do đó, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời: Giấy phép chuyên ngành - Quy chuẩn kỹ thuật - Điều kiện vận hành thực tế.
Bên cạnh đó, Doanh nghiệp nên: rà soát ngành nghề đăng ký kinh doanh; đánh giá lại chi phí tuân thủ; cập nhật quy trình pháp lý nội bộ; xem xét khả năng mở rộng ngành nghề sau khi điều kiện kinh doanh được bãi bỏ.
Đặc biệt, các doanh nghiệp logistics, giáo dục, vận tải và dịch vụ chuyên ngành sẽ là nhóm hưởng lợi đáng kể từ chính sách mới.
4. Hiệu lực thi hành
Theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP, Danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, áp dụng đến hết ngày 28/02/2027, trừ trường hợp có văn bản pháp luật mới thay thế hoặc sửa đổi.
Việc bãi bỏ 56 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/07/2026 cho thấy xu hướng chuyển mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” trong hoạt động quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Đây là tín hiệu tích cực cho môi trường đầu tư, đặc biệt đối với doanh nghiệp trong các lĩnh vực logistics, giáo dục, vận tải và dịch vụ kỹ thuật. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên hiểu rằng mọi rào cản pháp lý đều được loại bỏ, bởi các quy định chuyên ngành vẫn tiếp tục được áp dụng song song.
Trong thời gian tới, doanh nghiệp nên tiếp tục theo dõi các nghị định hướng dẫn và văn bản triển khai liên quan để bảo đảm hoạt động đúng quy định khi chính sách mới chính thức có hiệu lực.
UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO Là những giá trị chúng tôi mang tới cho các Quý Khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW
Địa chỉ: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Hotline: 097.652.9499
Email: info@khanhanlaw.net
Trân trọng cảm ơn các Quý khách hàng!
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.
Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.