và gửi cho chúng tôi
Trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và
chuyển giao công nghệ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Để quản lý hiệu
quả dòng vốn này, việc thiết lập cơ chế kiểm soát các giao dịch tài chính liên
quan đến FDI, đặc biệt là qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, là
điều cần thiết. Các giao dịch phát sinh từ loại tài khoản này không chỉ phản
ánh dòng vốn đầu tư mà còn liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ tài chính
của nhà đầu tư nước ngoài cũng như tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Vì
vậy, Khánh An gửi tới Quý khách hàng bài viết nhằm phân tích cụ thể các giao dịch
từ tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ góp phần làm rõ hơn quy định
pháp lý hiện hành, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng quy trình và
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư quốc tế.
I.
Cơ sở pháp lý
- Thông
tư 06/2019/NHNN
II.
DICA và các giao dịch từ tài
khoản vốn đầu tư trực tiếp
1. DICA
là gì?
DICA (hay Direct
Investment Capital Account) là cách gọi tắt của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, là tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực
hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư
06/2019/TT-NHNN.
Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư
06/2019/TT-NHNN quy định
về đối tượng mở và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp:
“1.
Đối tượng mở và sử dụng
tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu
tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập
doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự
án PPP).
...”
Như vậy, đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực
tiếp bao gồm:
- Doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được
thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Doanh nghiệp không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu
từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:
(i) Doanh nghiệp có nhà
đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động
trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng
đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn
điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp được
thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở
hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp được
thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
c) Doanh nghiệp dự án
do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
- Nhà đầu tư nước ngoài
tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP
trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư
nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).
2. Các
giao dịch phát sinh từ tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ
Theo quy định tại Điều
6 Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ gồm:
2.1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khoản tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng
ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu
tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP;
b) Thu chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
c) Thu chuyển khoản ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được
phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài theo quy định
tại Thông tư này;
d) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ
mở tại ngân hàng được phép của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực
tiếp thực hiện dự án PPP để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước
ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
đ) Thu chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện góp vốn đầu tư
trong trường hợp đồng tiền góp vốn khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư
trực tiếp đã mở;
e) Thu chuyển khoản tiền thặng dư vốn cổ phần từ việc
phát hành thêm cổ phần mới để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài;
g) Thu chuyển khoản ngoại tệ thu được từ doanh thu bán sản
phẩm dầu khí trong nước (sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và trừ
đi các chi phí bằng đồng Việt Nam) theo quy định của pháp luật về dầu khí và Thỏa
thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ (nếu có);
h) Các khoản thu chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN;
i) Các khoản thu hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
2.2. Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại
tệ mở tại ngân hàng được phép của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực
tiếp thực hiện dự án PPP, người điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp
luật về dầu khí để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam;
b) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để
chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu
tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP;
c) Chi chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc chi bán ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
d) Chi chuyển khoản lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng
ngoại tệ từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam của nhà đầu tư
nước ngoài ra nước ngoài;
đ) Chi chuyển khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của
nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài trong trường hợp giảm vốn đầu tư, kết thúc,
thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
e) Chi chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện chuyển vốn, lợi
nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong
trường hợp đồng tiền chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài
khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở;
g) Các khoản chi chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước
ngoài bằng ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo
quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN;
h) Các khoản chi hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
Bài viết tham khảo: Thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU
QUẢ CAO là những
giá trị chúng tôi mang lại cho Quý khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những
phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như
ngày hôm nay. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KHÁNH
AN
Address: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Mobile: 097.652.9499
Web: Khanhanlaw.com
Email: Info@khanhanlaw.net
Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.
Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.
Trước năm 2022, trang thiết bị y tế nhóm C,D không bắt buộc phải đăng ký lưu hành mà có thể xin giấy phép nhập khẩu hoặc công khai phân loại đối với trang thiết bị y tế không thuộc danh mục phải phê duyệt cấp phép nhập khẩu. Từ 01/01/2022 nghị định 98/2021/NĐ-CP có hiệu lực, đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế nhóm C,D phải đăng ký lưu hành. Tuy tại điều khoản chuyển tiếp một số trang thiết bị y tế được phép tiếp tục nhập khẩu đến 31/12/2022, nhưng do tính chất đặc thù của trang thiết bị y tế, một số cơ quan hải quan vẫn yêu cầu buộc phải có số lưu hành trang thiết bị y tế để thông quan hàng hóa. Cùng Khánh An tìm hiểu dịch vụ đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế nhóm C,D trong bài viết sau:
Để xét nghiệm SARS-CoV-2, có 2 loại xét nghiệm thường dùng nhất là xét nghiệm tìm kháng nguyên virus và xét nghiệm tìm kháng thể do cơ thể sinh ra để chống lại virut. Test nhanh covid 19 phát hiện kháng nguyên covid 19 hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi để sàng lọc diện rộng nhằm phát hiện covid 19.
Để xét nghiệm SARS-CoV-2, có 2 loại xét nghiệm thường dùng nhất là xét nghiệm tìm kháng nguyên virus. Test phát hiện kháng nguyên virus SarS-CoV-2 là gì? Kit xét nghiệm đa chỉ tiêu SARS-CoV-2 RT-PCR là hóa chất chuẩn đoán dùng trong xét nghiệm định tính RNA từ vi-rút SARS-CoV-2 bằng phương pháp Real-Time RT-PCR từ các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên như mẫu phết dịch mũi họng và mẫu phết dịch hầu họng.