Trang chủ » Tư vấn khác » Đời sống

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026

0 phút trước..

Trong bối cảnh hoạt động hợp tác quốc tế ngày càng phát triển, nhiều doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên ký kết hợp đồng với nhà thầu, nhà cung cấp nước ngoài để thực hiện các dịch vụ, dự án hoặc chuyển giao công nghệ. Đi kèm với đó là nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài – một trong những vấn đề khiến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn do quy định phức tạp và cách tính khác nhau tùy từng loại hợp đồng, lĩnh vực hoạt động. Vậy thuế nhà thầu nước ngoài được tính như thế nào? Doanh nghiệp cần xác định thuế GTGT, thuế TNDN ra sao và áp dụng tỷ lệ nào theo quy định mới nhất năm 2026? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế nhà thầu nước ngoài một cách dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa cụ thể giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng trong thực tế. 


Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026 theo Thông tư 20/2026 và Thông tư 69/2025

Theo quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 69/2025/TT-BTC, việc xác định thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026 được thực hiện dựa trên hai sắc thuế chính gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cụ thể như sau:

1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Công thức tính:

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 

Trong đó:

(a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản thu mà nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nhận được trước khi khấu trừ các loại thuế phải nộp. Khoản doanh thu này đồng thời bao gồm cả những chi phí do phía Việt Nam chi trả thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có).

(b) Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu

Theo Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tỷ lệ thuế TNDN được áp dụng cho từng lĩnh vực hoạt động như sau:

- Dịch vụ: 5%; riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino áp dụng mức 10%;

- Trường hợp cung cấp dịch vụ kèm hàng hóa:

  • Giá trị hàng hóa tính theo tỷ lệ 1%;
  • Nếu không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ thì áp dụng mức 2%;

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo điều kiện Incoterms: 1%;

- Tiền bản quyền: 10%;

- Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển: 2%;

- Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải: 5%;

- Thu nhập từ lãi tiền vay: 5%;

- Chuyển nhượng chứng khoán và tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;

- Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;

- Chuyển nhượng vốn: 2% (trừ một số trường hợp tái cơ cấu nội bộ tập đoàn theo quy định);

- Hoạt động xây dựng, vận tải và các hoạt động khác: 2%.

Ngoài ra, đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài cung cấp nguyên liệu, vật tư, linh kiện từ kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải nộp thuế TNDN theo quy định.

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công thức tính:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu 

Trong đó:

(a) Doanh thu tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Đồng thời, doanh thu này cũng bao gồm các khoản chi phí do bên Việt Nam thanh toán thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có), theo Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

(b) Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ thuế GTGT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam được xác định như sau:

  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Đối với hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ có nhiều loại hoạt động kinh doanh khác nhau, hoặc có phần doanh thu không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc xác định tỷ lệ thuế GTGT sẽ căn cứ theo doanh thu của từng hoạt động cụ thể được quy định trong hợp đồng.

Trường hợp không thể tách riêng doanh thu của từng hoạt động, sẽ áp dụng mức tỷ lệ thuế GTGT cao nhất tương ứng với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng.


Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế được quy định như thế nào?

Theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2025, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế được xác định cụ thể tùy theo tính chất của hành vi vi phạm.

Đối với các hành vi vi phạm liên quan đến thủ tục thuế, việc xử phạt sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hiện hành.

Bên cạnh đó, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật Quản lý thuế 2025. Đây là những hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và chấp hành quy định quản lý thuế của người nộp thuế.

Người nộp thuế nợ thuế bao lâu sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Căn cứ Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trong nhiều trường hợp khác nhau, trong đó phổ biến nhất là tình trạng chậm nộp tiền thuế kéo dài.

Cụ thể, người nộp thuế sẽ bị cưỡng chế nếu có khoản tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định.

Ngoài ra, các trường hợp sau đây cũng thuộc diện bị cưỡng chế:

  • Hết thời hạn được gia hạn nộp thuế nhưng vẫn còn nợ thuế;
  • Có tiền thuế nợ và không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có dấu hiệu tẩu tán, phát tán tài sản;
  • Không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong thời hạn ghi trên quyết định xử phạt, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;
  • Các trường hợp khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Như vậy, khi phát sinh nợ thuế kéo dài hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quyết định của cơ quan thuế, người nộp thuế có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc thu hồi tiền thuế cho ngân sách nhà nước.

Kết luận

Việc xác định và tính đúng thuế nhà thầu nước ngoài không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế mà còn hạn chế các rủi ro liên quan đến truy thu, xử phạt hoặc sai sót trong quá trình kê khai. Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ, phương pháp nộp thuế và nội dung hợp đồng với đối tác nước ngoài mà cách tính thuế có thể khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định pháp luật mới nhất, đồng thời rà soát kỹ hồ sơ và điều khoản hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Trong trường hợp phát sinh vướng mắc, việc tham khảo ý kiến từ đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kê khai và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Giới thiệu về dịch vụ Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law 

Khánh An tự hào là một trong những Công ty Luật uy tín cung cấp dịch vụ luật tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến cho Quý Khách hàng các giải pháp pháp lý toàn diện và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu và yêu cầu của từng doanh nghiệp cũng như cá nhân.

Dịch vụ hỗ trợ Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài từ Luật Khánh An

Việc nắm bắt các thay đổi mới nhất tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP là rất quan trọng để tránh rủi ro pháp lý. Công ty Luật Khánh An Business Law với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, dẫn dắt bởi Thạc sĩ Luật sư Hương, cam kết đồng hành cùng các nhà thầu quốc tế:

  • Tư vấn chi tiết điều kiện và thủ tục theo Nghị định 175 mới nhất.
  • Hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ liên danh, thầu phụ và hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Đại diện thực hiện thủ tục tại Sở Xây dựng trên toàn quốc.
  • Tư vấn cho Nhà thầu trong quá trình hoạt động tại Việt Nam

Xem chi tiết: DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Giá trị cốt lõi của Khánh An

Chúng tôi luôn hướng tới 3 giá trị cốt lõi: UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO. Những giá trị này không chỉ là kim chỉ nam trong hoạt động của chúng tôi mà còn là động lực để chúng tôi không ngừng phát triển. Chúng tôi tự hào khi nhận được những phản hồi tích cực từ Quý Khách hàng, điều này khẳng định chất lượng dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Khánh An sẽ tiếp tục nỗ lực hết mình để mang đến dịch vụ luật tốt nhất, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Quý Khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Address: 88 To Vinh Dien, Khuong Dinh, Ha Noi

Hotline: 097.652.9499 

Web: Khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499