Trang chủ » Tư vấn khác » Đời sống

Hướng dẫn tra cứu thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất

0 phút trước..

Trong quá trình hợp tác với đối tác nước ngoài, việc xác định đúng thuế suất thuế nhà thầu là yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi tra cứu thuế suất do mỗi lĩnh vực hoạt động, loại dịch vụ hay hình thức hợp đồng lại áp dụng mức thuế khác nhau. Đặc biệt, các quy định về thuế nhà thầu nước ngoài thường xuyên được cập nhật khiến việc áp dụng sai thuế suất có thể dẫn đến kê khai thiếu, truy thu hoặc bị xử phạt hành chính. Vậy làm thế nào để tra cứu đúng thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định, tra cứu và áp dụng thuế suất phù hợp cho từng trường hợp cụ thể, giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện trong thực tế. 


Thuế nhà thầu nước ngoài là gì?

Thuế nhà thầu nước ngoài là khoản thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc cung cấp dịch vụ kèm hàng hóa tại Việt Nam. Đây là nghĩa vụ tài chính mà nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài phải thực hiện khi tham gia hoạt động kinh doanh và tạo ra doanh thu trên lãnh thổ Việt Nam.

Đối tượng thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Tổ chức nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Cá nhân nước ngoài kinh doanh, không phân biệt là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam.

Thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC, nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên từng đối tượng và loại thuế tương ứng.

Cụ thể:

  • Nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
  • Trường hợp là cá nhân nước ngoài kinh doanh thì phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
  • Ngoài các sắc thuế trên, nhà thầu nước ngoài còn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ về phí, lệ phí khác theo quy định pháp luật hiện hành.

Trên thực tế, phần lớn nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là tổ chức kinh doanh. Vì vậy, khi đề cập đến thuế nhà thầu nước ngoài, thông thường sẽ bao gồm hai loại thuế chính là thuế TNDN và thuế GTGT.

Thuế suất thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài

Lưu ý, kể từ ngày 12/03/2026, quy định về thuế TNDN tại Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC được bãi bỏ và thực hiện theo Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Công thức xác định số thuế TNDN phải nộp:

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền mà nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa khấu trừ các khoản thuế phải nộp. Khoản doanh thu này đồng thời bao gồm cả các chi phí do phía Việt Nam chi trả thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có).

Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu

Theo Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với từng lĩnh vực được quy định như sau:

- Dịch vụ: 5%; riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino áp dụng mức 10%;

- Dịch vụ gắn với hàng hóa:

  • Phần hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1%;
  • Nếu không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ 2%;

- Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms): 1%;

- Tiền bản quyền: 10%;

- Cho thuê máy bay, tàu biển, trực thăng, tàu lượn và phụ tùng đi kèm: 2%;

- Cho thuê máy móc, thiết bị, giàn khoan, phương tiện vận tải: 5%;

- Thu nhập từ lãi vay: 5%;

- Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;

- Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;

- Chuyển nhượng vốn: 2% (trừ một số trường hợp tái cơ cấu nội bộ tập đoàn theo quy định);

- Xây dựng, vận tải và các hoạt động khác: 2%.

Ngoài ra, một số trường hợp doanh nghiệp nước ngoài cung cấp nguyên liệu, vật tư, linh kiện từ kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu sẽ không thuộc diện nộp thuế TNDN theo quy định.

Thuế suất thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài


Kể từ ngày 01/7/2025, quy định về tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tại Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC được thay thế bằng quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Công thức tính thuế GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Doanh thu tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Khoản doanh thu này cũng bao gồm các chi phí do bên Việt Nam thanh toán thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có), theo quy định tại Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ thuế GTGT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam được xác định như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Đối với hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ có nhiều loại hoạt động kinh doanh khác nhau, hoặc có phần doanh thu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, tỷ lệ thuế sẽ được xác định dựa trên doanh thu của từng hoạt động cụ thể ghi nhận trong hợp đồng.

Trong trường hợp không thể tách riêng giá trị từng hoạt động, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức tỷ lệ thuế GTGT cao nhất tương ứng với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Những đối tượng không thuộc diện áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

Theo Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, không phải mọi tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh hoạt động liên quan đến Việt Nam đều phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài. Một số trường hợp được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng của loại thuế này gồm:

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo pháp luật chuyên ngành tại Việt Nam

Thuế nhà thầu nước ngoài không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của:

  • Luật Đầu tư 2020;
  • Luật Dầu khí 2022;
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

Những đối tượng này sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo cơ chế quản lý riêng của từng lĩnh vực pháp luật chuyên ngành.

2. Hoạt động cung cấp hàng hóa không kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ bán hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà không đi kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam sẽ không thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài.

Các trường hợp cụ thể bao gồm:

Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài

Người bán chịu trách nhiệm về chi phí, rủi ro và thủ tục liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài. Sau thời điểm giao hàng, bên mua Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về Việt Nam.

Quy định này vẫn được áp dụng kể cả khi hợp đồng có điều khoản bảo hành do bên bán thực hiện.

Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam

Người bán chịu trách nhiệm cho đến khi hàng hóa được giao tại cửa khẩu Việt Nam. Sau đó, bên mua sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận và vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu vào nội địa.

Trường hợp hợp đồng có kèm điều khoản bảo hành của bên bán cũng không làm phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài.

3. Dịch vụ cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được thực hiện và sử dụng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam sẽ không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài.

4. Dịch vụ thực hiện ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

Một số trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp hoặc cá nhân Việt Nam nhưng toàn bộ dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài cũng không thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo quy định.

5. Sử dụng kho ngoại quan hoặc cảng nội địa phục vụ vận tải quốc tế

Thuế nhà thầu nước ngoài không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng:

  • Kho ngoại quan;
  • Cảng nội địa (ICD);

để phục vụ cho hoạt động vận tải quốc tế, trung chuyển, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu giữ hàng hóa hoặc giao cho doanh nghiệp khác gia công theo hợp đồng.

Đây được xem là hoạt động hỗ trợ logistics quốc tế và không thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định hiện hành.

Kết luận

Việc tra cứu và áp dụng đúng thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần kiểm soát tốt chi phí và hạn chế những sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế. Do đặc thù mỗi ngành nghề, loại hợp đồng và phương pháp tính thuế sẽ có mức thuế suất khác nhau, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để đảm bảo áp dụng chính xác. Bên cạnh đó, việc rà soát kỹ nội dung hợp đồng với đối tác nước ngoài ngay từ đầu cũng là yếu tố quan trọng giúp xác định đúng nghĩa vụ thuế phát sinh. Nếu gặp khó khăn trong việc xác định thuế suất hoặc kê khai thuế nhà thầu, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến từ đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Giới thiệu về dịch vụ Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law 

Khánh An tự hào là một trong những Công ty Luật uy tín cung cấp dịch vụ luật tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến cho Quý Khách hàng các giải pháp pháp lý toàn diện và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu và yêu cầu của từng doanh nghiệp cũng như cá nhân.

Dịch vụ hỗ trợ Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài từ Luật Khánh An

Việc nắm bắt các thay đổi mới nhất tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP là rất quan trọng để tránh rủi ro pháp lý. Công ty Luật Khánh An Business Law với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, dẫn dắt bởi Thạc sĩ Luật sư Hương, cam kết đồng hành cùng các nhà thầu quốc tế:

  • Tư vấn chi tiết điều kiện và thủ tục theo Nghị định 175 mới nhất.
  • Hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ liên danh, thầu phụ và hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Đại diện thực hiện thủ tục tại Sở Xây dựng trên toàn quốc.
  • Tư vấn cho Nhà thầu trong quá trình hoạt động tại Việt Nam

Giá trị cốt lõi của Khánh An

Chúng tôi luôn hướng tới 3 giá trị cốt lõi: UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO. Những giá trị này không chỉ là kim chỉ nam trong hoạt động của chúng tôi mà còn là động lực để chúng tôi không ngừng phát triển. Chúng tôi tự hào khi nhận được những phản hồi tích cực từ Quý Khách hàng, điều này khẳng định chất lượng dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Khánh An sẽ tiếp tục nỗ lực hết mình để mang đến dịch vụ luật tốt nhất, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Quý Khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Address: 88 To Vinh Dien, Khuong Dinh, Ha Noi

Hotline: 097.652.9499 

Web: Khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499