và gửi cho chúng tôi
Trong những năm gần đây, mô hình doanh
nghiệp xã hội ngày càng được quan tâm trong bối cảnh phát triển bền vững và
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, không ít
cá nhân, tổ chức vẫn nhầm lẫn giữa doanh nghiệp xã hội và các tổ chức từ thiện
hoặc doanh nghiệp thông thường có hoạt động vì cộng đồng.
Bài viết dưới đây giúp làm rõ bản chất
pháp lý của doanh nghiệp xã hội theo quy định hiện hành.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh
- Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ
sung năm 2025;
- Nghị định 47/2021/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp xã hội là gì?
Theo khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp
2020, doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định
pháp luật, nhưng có mục tiêu hoạt động đặc thù nhằm giải quyết các vấn đề xã
hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.
Điểm khác biệt cốt lõi so với doanh
nghiệp thông thường nằm ở việc doanh nghiệp xã hội không đặt mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận lên hàng đầu, mà hướng đến việc tạo ra giá trị xã hội song song
với hoạt động kinh doanh
3. Tiêu chí xác định doanh nghiệp xã
hội
Để được công nhận là doanh nghiệp xã
hội, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện theo Điều 10 Luật Doanh
nghiệp 2020.
Thứ nhất, phải là doanh nghiệp được
thành lập hợp pháp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Thứ hai, mục tiêu hoạt động chính phải
nhằm giải quyết vấn đề xã hội hoặc môi trường vì lợi ích cộng đồng.
Thứ ba, doanh nghiệp phải sử dụng ít
nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu
xã hội, môi trường đã đăng ký.
4. Các loại hình doanh nghiệp xã hội
- Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận
Các tổ chức hoạt động như: câu lạc bộ,
hội, quỹ, trung tâm, nhóm tự nguyện của người khuyết tật, hội phụ nữ, người
sống chung với HIV/AIDS,…được gọi là các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận.
Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận
này hoạt động bằng cách đưa ra các giải pháp để giải quyết nhu cầu xã hội cụ
thể, có tính cạnh tranh cao. Từ những giải pháp đó sẽ thu hút nguồn vốn đầu tư
của các tổ chức và những cá nhân vì tác động xã hội.
Với vai trò là chất xúc tác nhằm kêu
gọi nguồn lực từ cộng đồng, các doanh nghiệp xã hội giúp cải thiện đáng kể đời
sống cho những tổ chức, câu lạc bộ, cộng đồng chịu thiệt thòi trong xã hội.
- Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận
Với nhiệm vụ xã hội rõ ràng và mục
tiêu then chốt là phát triển xã hội, các doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận
đa số là do các doanh nhân xã hội hình thành và phát triển. Ngay từ khi bắt đầu
hoạt động, các doanh nghiệp này đã phải xác định mục tiêu kinh tế luôn phải
song hành với sứ mệnh phát triển xã hội.
Lợi nhuận thu được chủ yếu là để sử
dụng tái đầu tư hoặc để mở rộng tác động xã hội của doanh nghiệp. Điểm khác
biệt của doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận đó là đưa ra các giải pháp và
áp dụng đòn bẩy của thị trường để giải quyết các vấn đề, thách thức liên quan
đến xã hội và môi trường. Nguồn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp này cũng có thể giúp họ đứng vững và phát triển.
- Doanh nghiệp xã hội có lợi nhuận, định hướng xã hội
Các doanh nghiệp xã hội có lợi nhuận
đã nhìn ra cơ hội và chủ trương xây dựng mình với vai trò tạo động lực cho sự
thay đổi mạnh mẽ trong xã hội hoặc bảo vệ môi trường. Đó cũng là khác biệt lớn
của loại hình doanh nghiệp này với các mô hình khác. Vẫn tạo ra lợi nhuận và cổ
đông được chia lợi tức nhưng doanh nghiệp này không bị chi phối bởi lợi nhuận.
5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
xã hội
Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung của
doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội có một số cơ chế đặc thù. Theo khoản 2 Điều 10 Luật Doanh nghiệp
2020, doanh nghiệp xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:
“a) Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận
lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan
theo quy định của pháp luật;
b) Được huy động, nhận tài trợ từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi
chính phủ và tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý,
chi phí hoạt động của doanh nghiệp;
c) Duy trì mục tiêu hoạt động và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động;
d) Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác
ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội,
môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;
đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định
kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh
nghiệp.”
Ngoài ra, theo Nghị định
47/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp xã hội phải duy trì cam kết về mục tiêu xã hội và
tỷ lệ lợi nhuận tái đầu tư; nếu vi phạm, có thể phải hoàn trả các ưu đãi, tài
trợ đã nhận.
6. Một số đặc điểm pháp lý cần lưu ý
Doanh nghiệp xã hội không phải là một
loại hình doanh nghiệp riêng biệt mà vẫn tồn tại dưới các hình thức như công ty
TNHH, công ty cổ phần… Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có “cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường” và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
Bên cạnh đó, pháp luật cho phép doanh nghiệp xã hội được huy động tài trợ, nhưng việc sử dụng nguồn tài trợ này bị giới hạn, chỉ nhằm phục vụ cho mục tiêu xã hội đã đăng ký, không được phân chia lợi nhuận. Đây chính là cơ chế cân bằng giữa mục tiêu kinh doanh và mục tiêu xã hội, đảm bảo tính minh bạch và đúng định hướng của mô hình doanh nghiệp này.
Quý
Khách có thể tham khảo một số nội dung liên quan sau đây: Đặc điểm, triển vọng
phát triển của doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam hoặc Tiêu chí, thủ tục
thành lập doanh nghiệp xã hội hiện nay
UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO là những giá trị chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.
Trên đây là nội dung
tư vấn của chúng tôi về DOANH NGHIỆP XÃ HỘI LÀ GÌ? TIÊU CHÍ, QUYỀN VÀ NGHĨA
VỤ THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH. Mọi thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực
tiếp với Công ty tư vấn Khánh An chúng tôi để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực
hiện một cách nhanh gọn, hiệu quả.
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW
Hotline: 097.652.9499
Địa chỉ: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, phường Khương
Đình, Hà Nội
Web: khanhanlaw.com
Email: Info@khanhanlaw.net
Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.
Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.