Trang chủ » Tư vấn khác » Bản tin pháp lý định kỳ

Bạo lực gia đình: cập nhật các mức xử phạt mới năm 2026

0 phút trước..

     Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi chúng ta được sinh ra và lớn lên trong sự bao bọc, chăm sóc từ người thân trong gia đình. Tuy nhiên, không phải gia đình nào cũng đầm ấm, hạnh phúc như vậy. Theo nhiều báo cáo của cơ quan chứng năng, số vụ và nạn nhân liên quan đến bạo lực gia đình có dấu hiệu tăng và một số vụ còn có tình tiết nghiêm trọng. Lý do chính dẫn đến bạo lực trong gia đình thường xuất phát từ những mẫu thuẫn nhỏ giữa các cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin tổng quan về quy định pháp lý luật liên quan đến hành vi bạo lực gia đình và các mức xử phạt hiện hành được áp dụng hiện nay.

I. Căn cứ pháp lý

*  Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022

* Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng chống bạo lực gia đình

II. Nội dung tư vấn

    Theo Khoản 1 Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định

Bạo lực gia đình là hành vi cố y của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với các thành viên khác trong gia đình

            

    Căn cứ theo Điều 3 Luật phòng chống, chống bạo lực gia đình 2022 và Nghị định 282/2025/NĐ-CP, quy định rõ các mức phạt đối từng hành vi bạo lực gia đình như sau:

                                      Hành vi vi phạm

              Mức phạt theo

           NĐ 282/2025/NĐCP                           

Hành vi đe doạ xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng thành viên gia đình

Từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng

(Khoản 1 Điều 37)

Hành vi đánh đập hoặc cố ý xâm phạm đến sức khoẻ, tính mạng thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

 

Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng

(Khoản 2 Điều 37)

Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân

 


 Từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng

(Khoản 3 Điều 37)

Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Người có hành vi bạo lực gia đình không kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị trong trường hợp người bị bạo lực gia đình cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc người bị bạo lực gia đình

(trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối)

Hành vi bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng tự chăm sóc

  

Từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng

(Khoản 1 Điều 38)

Không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em

Hành vi lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình

Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng

(Khoản 1 Điều 39)

Hành vi phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng

(Khoản 2 Điều 39)

Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý

 

 

 

Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng
(Khoản 1 Điều 40)

Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới tính, năng lực của thành viên gia đình

Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu hoặc giữa cha, mẹ và con hoặc giữa vợ và chồng hoặc giữa anh, chị, em với nhau

Cưỡng ép học tập quá mức

Cưỡng ép thành viên gia đình trình diễn hành vi khiêu dâm

 

Từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng

(Khoản 2 Điều 41)

Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ky hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật

 

Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng

(Khoản 1 Điều 43)

Chiếm đoạt tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

 

Từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng

(Khoản 1 Điều 44)

Tham khảo: https://khanhanlaw.com/bao-luc-gia-dinh.html

Xử phạt hình sự

   Người có hành vi bạo lực gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 185 Bộ Luật hình sự 2015, cụ thể như sau:

   Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm đến thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây thì bị phạt cảnh báo, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

-  Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần

-  Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành chính này mà còn vi phạm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 5 năm:

-  Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu

-  Đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo

   Ngoài ra còn có thể xử phạt hình sự đối với các tội danh khác trong Bộ Luật hình sự 2015

Điều 134: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

-  Điều 140: Tội hành hạ người khác

Điều 186: Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

   Đặc biệt, trường hợp gây chết người còn có thể bị truy cứu về tội giết người, căn cứ theo Điều 123 của Luật này, người phạm tội sẽ bị xử lý tuỳ theo hành vi, mức độ phạm tội và hậu quả của hành vi phạm tội.

           

   Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bạo lực trong gia đình. Vấn nạn này cho thấy việc thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình vẫn còn chưa được chú trọng. Do đó, các quy định cần phải được phổ biến rộng rãi hơn nữa cũng như nâng cao ý thức của người dân. Đối với mỗi hộ gia đình thì nên hoà thuận, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau, tránh những trường hợp cãi vã rồi dẫn đến những hành vi không đáng có.

GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

   Khánh An tự hào là một trong những đơn vi uy tín cung cấp dịch vụ luật tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến cho Quý Khách hàng các giải pháp pháp lý toàn diện và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu và yêu cầu của từng doanh nghiệp cũng như cá nhân.

·       Các lĩnh vực tư vấn của chúng tôi bao gồm:

·       Tư vấn và cung cấp dịch vụ Luật tới doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài) và các loại giấy phép con. 

·       Tư vấn cho các Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang các thị trường Singapore, Hồng Kông, BVI,... 

·       Tư vấn hoàn thiện Hợp đồng, các văn kiện pháp lý cho Doanh nghiệp.

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO là những giá trị chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

Mọi thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW chúng tôi để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện một cách nhanh gọn, hiệu quả.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Mobile: 097.652.9499

Địa chỉ: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội

Web: khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

 

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499