và gửi cho chúng tôi
Nhà ở là một trong những nhu cầu thiết yếu của
con người, gắn liền với an sinh xã hội và sự phát triển bền vững của quốc gia.
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, nhằm tạo điều kiện cho các
đối tượng còn gặp nhiều khó khăn về chỗ ở, chính sách nhà ở xã hội ngày càng được
chú trọng trong hệ thống pháp luật. Trong bài viết này, Khánh An sẽ tóm tắt các
quy định pháp luật cơ bản liên quan đến nhà ở xã hội.
I. Căn cứ pháp lý
* Luật nhà ở 2023
* Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Sửa đổi, bổ sung quy định chi
tiết một số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
* Nghị định 100/2025/NĐ-CP, Quy định chi tiết một số điều của
Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
II. Nội dung tư vấn
1.
Nhà ở xã hội là gì?
Theo Khoản 7
Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định:
“Nhà ở
xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ
trợ nhà ở theo quy định của Luật này”
Nhà ở
xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích theo từng loại nhà theo quy định tại
Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cụ thể:
Loại 1: Nhà chung
cư
Căn hộ phải được
thiết kế, xây dựng khép kín, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng diện tích
sử dụng mỗi căn tối thiểu là 25m2, tối đa là 70m2, bảo đảm phù hợp với quy hoạch
xây dựng được phê duyệt.
Được điều chỉnh
tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ không quá 10% so với diện tích tối đa
là 70m2. Việc tăng mật độ xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sử dụng trên 70m2
không được quá 10% tổng số căn nhà ở xã hộ trong dự án.
Loại 2: Nhà ở
riêng lẻ thấp tầng
Loại hình này chỉ
được đầu tư xây dựng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định.
Phải được xây dựng
theo quy chuẩn, quy hoạch được duyệt; tuân thủ mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,
chiều cao nhà ở. Tiêu chuẩn diện tích lô đất nhà ở không vượt quá 70m2, hệ số sử
dụng đất không vượt quá 2,0 lần
2.
Điều kiện để mua nhà ở xã hội
2.1. Điều kiện về thu nhập
Theo Điều 78 Luật
nhà ở và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP)
- Đối với người độc
thân thì mức thu nhập không quá 20 triệu đồng/tháng
- Độc thân nuôi con
chưa thành niên thì mức thu nhập không quá 30 triệu đồng/tháng
- Đối với người đã kêt hôn thì tổng thu nhập của vợ chồng
không quá 40 triệu đồng/tháng
2.2. Điều kiện về nhà ở
Theo Điều 78
Luật nhà ở 2023 và Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP)
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố
trực thuộc, nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
- Chưa được mua/ thuê nhà xã hội.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà dưới mọi hình thức
tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội
- Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện
tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15m2/người
3.
Đối tượng được mua nhà ở xã hội
Căn cứ theo Điều 76 và Khoản 1 Điều 77 Luật nhà ở 2023, các đối tượng sau đây đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được mua nhà ở xã hội:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực
nông thôn
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực
nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu
(4) Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực đô thị
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ
quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân
và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người
làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang
công tác
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy
định tại Khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ
do vi phạm quy định của Luật này
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị
thu hồi đất và phải giải toả, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa
được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường
đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học
sinh trường dân tọc nội trú công lập
(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp
4.
Hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội
(1) Đơn mua nhà ở xã hội
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội
(3) Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
- Trường hợp là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị,
không có hợp đồng lao động: Phải có xác nhận về đối tượng do UBND xã cấp.
- Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải
giải toả, phá dỡ nhà mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở: Phải
có xác nhận về đối tượng nơi bị thu hồi đất cấp.
Từ những nội dung
đã phân tích, có thể thấy chính sách nhà ở xã hội đóng vai trò quan trọng trong
việc hỗ trợ người dân có thu nhập thấp tiếp cận chỗ ở phù hợp, đồng thời góp phần
bảo đảm an ninh xã hội và phát triển đô thị bền vững. Tuy nhiên, để được hưởng
chính sách này, người dân cần nắm bắt rõ các điều kiện, thủ tục cũng như quy định
pháp luật liên quan nhằm tránh những vướng mắc không đáng có trong quá trình thực
hiện.
Nếu Quý khách
hàng đang có nhu cầu tìm hiểu, đăng ký mua nhà ở xã hội hoặc cần tư vấn chi tiết
về các vấn đề pháp lý liên quan, đừng ngần ngại liên hệ với Khánh An để được hỗ
trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO là những
giá trị mà chúng tôi luôn cam kết mang lại cho Quý khách hàng. Sự tin tưởng và
những phản hồi tích cực từ Quý khách chính là động lực để Khánh An không ngừng
phát triển và hoàn thiện dịch vụ.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nhà ở xã hội.
Mọi thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với CÔNG TY LUẬT TNHH
KHÁNH AN BUSINESS LAW để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện một cách
nhanh gọn, hiệu quả.
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW
Mobile: 02466885821
/ 097.652.9499
Địa chỉ: Toà
nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Web: khanhanlaw.com
Email: Info@khanhanlaw.net
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.
Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.