Trang chủ » Tư vấn khác » Bản tin pháp lý định kỳ

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 08/2026: NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý

Thứ Sáu, 11/09/26 lúc 09:41.

Tháng 08/2026 ghi nhận nhiều văn bản pháp luật mới có tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị, đăng ký doanh nghiệp, lao động – bảo hiểm xã hội, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

Nhằm cập nhật kịp thời những thay đổi pháp lý đáng chú ý, Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law tổng hợp một số nội dung nổi bật trong Bản tin pháp luật tháng 08/2026, giúp doanh nghiệp chủ động rà soát và điều chỉnh hoạt động phù hợp với quy định mới.

I. BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 08/2026

Quý khách hàng có thể tải bản tin đầy đủ tại đây để theo dõi chi tiết các quy định, thời điểm có hiệu lực và những nội dung pháp lý đáng lưu ý được Khánh An tổng hợp trong tháng 08/2026: CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT NỔI BẬT THÁNG 8/2026 - KHÁNH AN


II. NHỮNG NỘI DUNG PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý TRONG THÁNG 08/2026

1. NGHỊ ĐỊNH SỐ 296/2026/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Nghị định số 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/7/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định về đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Nghị định tiếp tục đẩy mạnh việc khai thác dữ liệu điện tử và xác thực thông tin trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến sự thống nhất giữa thông tin trên hồ sơ đăng ký, thông tin định danh của người thực hiện thủ tục và dữ liệu đã có trên hệ thống quản lý.

Điểm đáng chú ý không chỉ nằm ở việc tiếp tục số hóa thủ tục đăng ký doanh nghiệp mà còn ở cách xác định và quản lý thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.

Theo quy định mới, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ dừng ở người trực tiếp đứng tên phần vốn góp hoặc cổ phần. Doanh nghiệp phải xem xét cả trường hợp cá nhân sở hữu gián tiếp hoặc có quyền kiểm soát cuối cùng đối với doanh nghiệp. Ngưỡng 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là một căn cứ quan trọng để xác định trường hợp phải rà soát.

Quy định này đặc biệt có ý nghĩa đối với các công ty có cơ cấu sở hữu phức tạp, chẳng hạn cổ đông là tổ chức, công ty mẹ – công ty con, sở hữu chéo hoặc cá nhân kiểm soát doanh nghiệp thông qua một pháp nhân khác. Với những doanh nghiệp này, chỉ kiểm tra danh sách cổ đông/thành viên hiện tại có thể chưa đủ để xác định chính xác người hưởng lợi cuối cùng.

Ví dụ: Công ty A có vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Ông X trực tiếp sở hữu 10% vốn tại Công ty A, đồng thời ông X kiểm soát Công ty B và Công ty B sở hữu 20% vốn tại Công ty A. Khi rà soát thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào 10% vốn đứng tên trực tiếp của ông X mà phải xem xét cả quyền sở hữu, kiểm soát gián tiếp.

Quý Khách hàng có thể tham khảo một số nội dung liên quan sau đây: NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP: NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP hoặc ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP

Ngoài ra, theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, mỗi lần doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh không quá 12 tháng, đồng thời tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng sau thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh và cam kết đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đăng ký theo quy định trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. NGHỊ ĐỊNH SỐ 283/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã đưa ra quy định về nghĩa vụ đăng ký và cập nhật thông tin người lao động được quản lý chặt chẽ hơn. Doanh nghiệp không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi làm thủ tục tham gia BHXH có thể bị phạt từ 10 triệu đến 40 triệu đồng, tùy số lượng người lao động vi phạm. 

Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn phân định rõ hơn giữa hành vi chậm đóng và trốn đóng BHXH bắt buộc:

- Đối với hành vi chậm đóng, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng; đồng thời phải đóng đủ số tiền còn thiếu và thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung theo quy định. 

- Đối với hành vi trốn đóng, Nghị định quy định các trường hợp cụ thể như không đăng ký đầy đủ người thuộc diện tham gia, đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định hoặc không đóng đầy đủ số tiền đã đăng ký sau thời hạn luật định. Một số trường hợp có thể bị phạt từ 18% đến 20% số tiền trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng.

Ngoài ra, kinh phí công đoàn cũng là một nội dung doanh nghiệp cần lưu ý. Từ ngày Nghị định có hiệu lực, hành vi chậm đóng, đóng thiếu hoặc không đóng kinh phí công đoàn có thể bị xử phạt theo tỷ lệ trên số tiền phải đóng, trường hợp không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc diện phải đóng có thể bị phạt từ 18% đến 20% số tiền phải đóng. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải truy nộp số tiền còn thiếu và tiền lãi theo quy định.

Như vậy, trước thời điểm 10/9/2026, doanh nghiệp nên chủ động rà soát tình trạng tham gia BHXH của toàn bộ người lao động, mức tiền lương làm căn cứ đóng, tình trạng đăng ký và cập nhật thông tin lao động, đồng thời kiểm tra nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn. Việc rà soát sớm sẽ giúp doanh nghiệp phân biệt và xử lý các khoản còn thiếu trước khi phát sinh rủi ro bị xác định là hành vi vi phạm theo quy định mới.

3. NGHỊ ĐỊNH SỐ 330/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH MẠNG VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Nghị định số 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/8/2026, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Một điểm doanh nghiệp cần hết sức lưu ý trong cách tiếp cận đó là vi phạm quy định về dữ liệu cá nhân không chỉ xảy ra khi doanh nghiệp để lộ hoặc bị đánh cắp dữ liệu mà ngay từ khâu thu thập và sử dụng dữ liệu, doanh nghiệp đã có thể phát sinh vi phạm nếu không có cơ sở hợp pháp.

Theo quy định về xử phạt liên quan đến sự đồng ý của chủ thể dữ liệu, hành vi xử lý dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý hợp lệ, trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý, có thể bị phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Nghị định cũng xử lý hành vi tự coi sự im lặng hoặc không phản hồi của cá nhân là sự đồng ý. Doanh nghiệp không thể chỉ gửi thông báo với nội dung “nếu Quý khách không phản hồi thì được hiểu là đồng ý” để thay thế cho cơ chế xin sự đồng ý hợp lệ.

Doanh nghiệp sẽ phải có khả năng chứng minh việc đã nhận được sự đồng ý khi cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ thể dữ liệu yêu cầu. Việc không lưu trữ nhật ký hoặc không có tài liệu chứng minh sự đồng ý có thể dẫn đến xử phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Trường hợp cố ý tiếp tục xử lý dữ liệu sau khi chủ thể dữ liệu đã yêu cầu ngừng hoặc hạn chế xử lý, hoặc tự coi sự im lặng là sự đồng ý, mức phạt có thể từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng.

Ngoài phạt tiền, tùy từng hành vi, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc xóa dữ liệu cá nhân đã thu thập hoặc xử lý không có sự đồng ý hợp lệ và buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp.

Quý Khách hàng có thể tham khảo một số nội dung liên quan sau đây: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực từ 01/01/2026: Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Vì vậy, doanh nghiệp đang vận hành website, ứng dụng, hệ thống CRM, chương trình khách hàng thân thiết, biểu mẫu tuyển dụng hoặc hoạt động quảng cáo trực tuyến nên rà soát ngay các vấn đề sau:

- Dữ liệu nào doanh nghiệp đang thu thập và thu thập để làm gì?

- Mục đích sử dụng dữ liệu đã được thông báo rõ ràng hay chưa?

- Trường hợp nào doanh nghiệp đang dựa trên sự đồng ý của khách hàng và có lưu được bằng chứng về sự đồng ý đó hay không?

- Doanh nghiệp có cơ chế để tiếp nhận và xử lý yêu cầu rút lại sự đồng ý, ngừng hoặc hạn chế xử lý dữ liệu hay chưa?

- Việc sử dụng cookies, dữ liệu trẻ em, dữ liệu nhạy cảm hoặc chuyển dữ liệu ra nước ngoài có thuộc trường hợp phải thực hiện các nghĩa vụ bổ sung theo quy định hay không?

4. NGHỊ ĐỊNH SỐ 292/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/7/2026 và có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định này tạo ra một số thay đổi đáng chú ý đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt trong lĩnh vực tạm nhập – tái xuất, quản lý hàng hóa cấm và Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS).

Thứ nhất, thay đổi đáng kể cơ chế kinh doanh tạm nhập – tái xuất. Nghị định 292/2026/NĐ-CP bãi bỏ cơ chế Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất và yêu cầu ký quỹ đối với các nhóm hàng trước đây thuộc diện quản lý theo cơ chế này, gồm hàng thực phẩm đông lạnh, hàng đã qua sử dụng và hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt. Các mã số đã được cấp đối với những nhóm hàng này hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026; doanh nghiệp đã ký quỹ để được cấp mã số được hoàn trả số tiền ký quỹ.

Tuy nhiên, việc bãi bỏ mã số và ký quỹ không đồng nghĩa với việc mọi hoạt động tạm nhập – tái xuất đều được tự do thực hiện. Theo Nghị định mới, UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc trường hợp phải cấp phép theo Luật Quản lý ngoại thương, trừ các trường hợp pháp luật có quy định riêng. 

Ngoài ra, hoạt động tạm nhập – tái xuất, chuyển khẩu này cũng được kiểm soát chặt chẽ đối với những mặt hàng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, chuyển tải bất hợp pháp hoặc gian lận thương mại. Nghị định 292/2026/NĐ-CP ban hành riêng Phụ lục V về Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Đồng thời, trong trường hợp cần thiết để ngăn ngừa các rủi ro nêu trên, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền quyết định tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với hàng hóa và công bố danh mục kèm mã HS.

Thứ hai, thời hạn của Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) được kéo dài đáng kể. Theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác. Đối với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp CFS thực hiện cấp trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Quy định này giúp giảm đáng kể tần suất thực hiện thủ tục đối với doanh nghiệp thường xuyên xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có CFS. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng thời hạn 05 năm là thời hạn hiệu lực của CFS theo quy định chung, còn yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc pháp luật chuyên ngành của từng loại hàng hóa có thể đặt ra yêu cầu khác.

Thứ ba, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được bổ sung những nhóm hàng đáng chú ý. Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định cụ thể danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Trong đó, đáng chú ý là thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Đặc biệt, Nghị định bổ sung quy định cấm nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động trong phạm vi áp dụng theo các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

Vậy nên, với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nhập khẩu, việc rà soát theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP nên được thực hiện ngay từ trước khi ký hợp đồng, theo trình tự: xác định chính xác hàng hóa và mã HS → kiểm tra danh mục cấm/tạm ngừng → xác định hàng hóa có phải xin giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện hay không → kiểm tra yêu cầu về CFS và quản lý chuyên ngành → xác định cơ quan có thẩm quyền. Đây là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thực hiện giao dịch, chủ động chuẩn bị hồ sơ và tránh rủi ro đối với những lô hàng không đáp ứng điều kiện pháp luật.

Trên đây là một số nội dung pháp lý nổi bật được Khánh An Business Law tổng hợp trong Bản tin pháp luật tháng 08/2026. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát các quy trình nội bộ, hồ sơ pháp lý và hoạt động kinh doanh có liên quan để kịp thời cập nhật theo quy định mới, hạn chế các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO là những giá trị chúng tôi mang lại cho Quý khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Số liên hệ: 097.652.9499

Địa chỉ: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội

Website: Khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499