Trang chủ » Tư vấn khác » Đời sống

Trong trường hợp nào được đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng?

0 phút trước..

Giấy phép xây dựng là căn cứ pháp lý quan trọng để chủ đầu tư triển khai công trình theo đúng quy hoạch, thiết kế và các yêu cầu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, giấy phép có thể bị mất, hư hỏng hoặc phát sinh những tình huống khiến chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục cấp lại. Việc xác định đúng trường hợp được cấp lại sẽ giúp tránh nhầm lẫn với thủ tục điều chỉnh hoặc xin cấp giấy phép mới.

Vậy trong trường hợp nào được đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng? Những điều kiện nào cần đáp ứng, hồ sơ đề nghị cấp lại gồm những gì và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết? Bài viết dưới đây sẽ giúp chủ đầu tư làm rõ các trường hợp được cấp lại giấy phép xây dựng và những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục.


Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp nào? Bản cấp lại là bản sao hay bản chính?

Trong quá trình quản lý và sử dụng giấy phép xây dựng, không phải lúc nào chủ đầu tư cũng còn giữ được giấy phép ở tình trạng nguyên vẹn. Trường hợp giấy phép bị thất lạc hoặc hư hỏng, pháp luật hiện hành có cơ chế cấp lại để bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc quản lý và thực hiện công trình.

Theo Điều 64 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, giấy phép xây dựng được xem xét cấp lại khi bản giấy phép đã được cấp trước đó bị mất, rách hoặc nát.

Điểm đáng lưu ý là giấy phép được cấp lại không phải là một giấy phép mới hoàn toàn, mà là bản sao của giấy phép xây dựng đã được cấp trước đó.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản:

  • Giấy phép bị mất: được thực hiện thủ tục cấp lại.
  • Giấy phép bị rách, nát: có thể đề nghị cấp lại.
  • Giấy phép cấp lại: là bản sao của giấy phép đã được cấp, không phải bản chính mới.

Quy định này giúp người sử dụng công trình có thể khôi phục lại giấy phép trong trường hợp giấy phép cũ không còn hoặc không thể sử dụng do bị hư hỏng, đồng thời bảo đảm thông tin trên giấy phép cấp lại gắn với giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó.


Một số nội dung chủ yếu được thể hiện trên giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là căn cứ quan trọng để xác định các thông tin và thông số mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình triển khai công trình. Theo Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, tùy từng trường hợp, giấy phép xây dựng sẽ thể hiện các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên công trình

Giấy phép xác định tên của công trình được cấp phép, qua đó làm rõ đối tượng xây dựng thuộc phạm vi giấy phép.

2. Thông tin chủ đầu tư

Bao gồm tên và địa chỉ của chủ đầu tư công trình.

3. Vị trí và địa điểm xây dựng

Giấy phép ghi nhận địa điểm, vị trí xây dựng công trình. Đối với công trình xây dựng theo tuyến, giấy phép còn thể hiện tuyến xây dựng tương ứng.

4. Loại và cấp công trình

Thông tin về loại công trình và cấp công trình được xác định cụ thể trong giấy phép theo hồ sơ và quy định quản lý xây dựng.

5. Cốt xây dựng công trình

Trường hợp có yêu cầu xác định cốt xây dựng, thông tin này sẽ được thể hiện trong giấy phép.

6. Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng

Nếu thuộc trường hợp áp dụng, giấy phép sẽ ghi nhận chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng để xác định phạm vi công trình được phép xây dựng.

7. Mật độ xây dựng

Đối với công trình có yêu cầu về mật độ xây dựng, thông số này sẽ được thể hiện trong giấy phép theo quy định.

8. Hệ số sử dụng đất

Hệ số sử dụng đất cũng được ghi nhận trong giấy phép nếu thuộc trường hợp phải xác định.

9. Các thông số về quy mô đối với nhà ở riêng lẻ và một số loại công trình

Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp và nhà ở riêng lẻ, ngoài những thông tin nêu trên, giấy phép xây dựng còn phải thể hiện các thông số cơ bản về quy mô, gồm:

  • Tổng diện tích sàn xây dựng;
  • Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt);
  • Tổng số tầng của công trình, bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật và tum;
  • Chiều cao tối đa của toàn bộ công trình.

Đây là những thông số mà chủ đầu tư cần đặc biệt lưu ý trong quá trình thi công, bởi công trình thực tế phải phù hợp với nội dung đã được cấp phép.

10. Thời hạn khởi công

Giấy phép xây dựng còn xác định thời hạn để chủ đầu tư triển khai khởi công công trình. Theo quy định, thời điểm khởi công phải nằm trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày giấy phép được cấp hoặc được gia hạn.

Do đó, sau khi được cấp hoặc gia hạn giấy phép, chủ đầu tư cần chủ động kế hoạch thi công để bảo đảm việc khởi công diễn ra trong thời hạn được pháp luật quy định.

Tóm lại, giấy phép xây dựng vừa là căn cứ pháp lý cho phép triển khai công trình, vừa xác định cụ thể các thông tin và giới hạn mà chủ đầu tư phải tuân thủ. Trường hợp giấy phép bị mất, rách hoặc nát, chủ đầu tư có thể đề nghị cấp lại và giấy phép cấp lại được xác định là bản sao của giấy phép đã cấp trước đó.

Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng là những giấy tờ nào?

Khi thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng, một trong những căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình và sự phù hợp của mục đích sử dụng đất với công trình dự kiến xây dựng.

Theo Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, giấy tờ hợp pháp về đất đai được sử dụng làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng không chỉ bao gồm Giấy chứng nhận mà còn mở rộng đến nhiều loại quyết định, văn bản và hồ sơ tương ứng với từng trường hợp sử dụng đất cụ thể.

Cụ thể, các loại giấy tờ được xác định gồm:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những loại giấy tờ phổ biến được sử dụng để chứng minh tính hợp pháp của đất và tài sản trên đất khi đề nghị cấp phép xây dựng.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp qua các thời kỳ

Các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai qua từng thời kỳ vẫn được công nhận. Trường hợp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo pháp luật đất đai qua các thời kỳ thì đây cũng là căn cứ để thực hiện thủ tục cấp phép.

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở qua các thời kỳ cũng thuộc nhóm giấy tờ hợp pháp được sử dụng trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng

Người đề nghị cấp phép có thể sử dụng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở và xây dựng qua từng thời kỳ.

5. Các giấy tờ đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Không chỉ những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mới có thể chứng minh quyền sử dụng đất. Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cũng được sử dụng theo quy định.

Nhóm giấy tờ này bao gồm các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và những giấy tờ khác đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo pháp luật đất đai.

6. Giấy tờ đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng

Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ sau ngày 01/7/2004 nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, có thể sử dụng một trong các giấy tờ sau:

  • Quyết định giao đất;
  • Quyết định cho thuê đất;
  • Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Hợp đồng thuê đất kèm theo, nếu có;
  • Giấy tờ chứng minh việc trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ về việc đấu thầu dự án có sử dụng đất.

7. Báo cáo hiện trạng sử dụng đất của tổ chức tôn giáo

Đối với tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, báo cáo hiện trạng sử dụng đất có thể được sử dụng làm căn cứ theo quy định.

Báo cáo phải thuộc trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai 2024.

8. Giấy tờ liên quan đến di tích, danh lam thắng cảnh

Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng để bảo quản, tu bổ hoặc phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng khu đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, có thể sử dụng giấy tờ về việc xếp hạng di tích, danh lam thắng cảnh hoặc giấy tờ thể hiện di tích thuộc danh mục kiểm kê theo pháp luật về di sản văn hóa.

9. Văn bản chấp thuận địa điểm đối với một số công trình đặc thù

Đối với công trình biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten, cột điện, cáp điện, trạm biến áp phân phối và các công trình có tính chất tương tự, trong trường hợp công trình nằm tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng loại công trình đó và không thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ có thể sử dụng văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng.

Văn bản này do Ủy ban nhân dân cấp huyện trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã cấp theo thẩm quyền và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.

10. Giấy tờ về đất đai của chủ rừng và hợp đồng thuê môi trường rừng

Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện trên cơ sở thuê môi trường rừng, hồ sơ phải có giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng được ký giữa chủ rừng với tổ chức, cá nhân thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

11. Giấy tờ đối với công trình trên đất sử dụng kết hợp đa mục đích

Nếu công trình được xây dựng trên đất sử dụng kết hợp đa mục đích theo Điều 218 Luật Đất đai 2024, người đề nghị cấp phép có thể sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

Các giấy tờ này phải thể hiện mục đích sử dụng đất chính và đi kèm phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

12. Hồ sơ đối với công trình được xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông

Trường hợp pháp luật cho phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho giao thông, giấy tờ có thể là hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư và người quản lý, sử dụng công trình giao thông.

Ngoài ra, tùy trường hợp, có thể sử dụng văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông.

13. Văn bản xác định diện tích từng loại đất

Nếu người sử dụng đất đang có một trong các giấy tờ hợp pháp thuộc nhóm quy định tại các mục 1, 2, 3, 4 hoặc 5 nhưng trên giấy tờ đó không thể hiện rõ diện tích của từng loại đất thì cần có văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định diện tích các loại đất.

Văn bản này là căn cứ phục vụ việc xem xét, cấp giấy phép xây dựng.

14. Giấy tờ bổ sung khi thuê đất hoặc thuê công trình để xây dựng

Trường hợp chủ đầu tư thuê đất, thuê toàn bộ công trình hoặc thuê một phần công trình của người sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để thực hiện đầu tư xây dựng, ngoài giấy tờ hợp pháp về đất đai tương ứng, hồ sơ phải bổ sung hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp về việc thuê đất, thuê công trình hoặc bộ phận công trình đó.

15. Hồ sơ đối với công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

Đối với công trình phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và việc chấp thuận tổng mặt bằng công trình theo thẩm quyền.

16. Các giấy tờ hợp pháp khác theo pháp luật đất đai

Ngoài những trường hợp được liệt kê cụ thể, các giấy tờ khác được pháp luật đất đai xác định là giấy tờ hợp pháp về đất đai cũng có thể được sử dụng làm căn cứ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Kết luận

Có thể thấy, cấp lại giấy phép xây dựng là thủ tục được áp dụng trong những trường hợp nhất định theo quy định pháp luật, không phải mọi tình huống liên quan đến giấy phép đều có thể đề nghị cấp lại. Vì vậy, trước khi chuẩn bị hồ sơ, chủ đầu tư cần xác định chính xác nguyên nhân và đối chiếu với điều kiện cấp lại để lựa chọn đúng thủ tục cần thực hiện.

Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, cung cấp thông tin chính xác và thực hiện hồ sơ đúng cơ quan có thẩm quyền sẽ giúp quá trình giải quyết thuận lợi hơn, hạn chế việc phải bổ sung hoặc xử lý lại hồ sơ. Nắm rõ các trường hợp được cấp lại giấy phép xây dựng ngay từ đầu sẽ giúp chủ đầu tư chủ động bảo đảm giấy tờ pháp lý của công trình và tránh những vướng mắc không cần thiết trong quá trình xây dựng, quản lý và sử dụng công trình.

Giới thiệu về dịch vụ Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law 

Cấp lại giấy phép xây dựng là thủ tục cần thiết trong trường hợp giấy phép đã được cấp trước đó bị mất, rách hoặc hư hỏng theo quy định pháp luật áp dụng. Để thực hiện thủ tục phù hợp, chủ đầu tư cần xác định đúng trường hợp được đề nghị cấp lại, chuẩn bị giấy tờ theo yêu cầu và phân biệt thủ tục cấp lại với thủ tục điều chỉnh hoặc xin cấp giấy phép xây dựng mới. Việc rà soát kỹ thông tin ngay từ đầu giúp hạn chế sai sót trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.

Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến giấy phép xây dựng, hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp xác định điều kiện cấp lại giấy phép theo từng trường hợp cụ thể. Phạm vi hỗ trợ có thể bao gồm tư vấn quy định pháp luật liên quan, rà soát thông tin trên giấy phép đã được cấp, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp lại và hỗ trợ thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền theo nhu cầu thực tế của khách hàng.

Với phương châm UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO, Khánh An Business Law hướng đến việc cung cấp giải pháp tư vấn rõ ràng, phù hợp với hồ sơ thực tế và quy định pháp luật hiện hành. Việc sử dụng dịch vụ tư vấn giúp chủ đầu tư có thêm cơ sở để lựa chọn đúng thủ tục, chuẩn bị giấy tờ cần thiết và hạn chế những vướng mắc có thể phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Nếu giấy phép xây dựng của công trình bị mất hoặc hư hỏng, khách hàng có thể liên hệ Khánh An Business Law để được tư vấn về trường hợp áp dụng, thành phần hồ sơ và hướng thực hiện thủ tục phù hợp.

Xem thêm: Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng

Giá trị cốt lõi của Khánh An

Chúng tôi luôn hướng tới 3 giá trị cốt lõi: UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO. Những giá trị này không chỉ là kim chỉ nam trong hoạt động của chúng tôi mà còn là động lực để chúng tôi không ngừng phát triển. Chúng tôi tự hào khi nhận được những phản hồi tích cực từ Quý Khách hàng, điều này khẳng định chất lượng dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Khánh An sẽ tiếp tục nỗ lực hết mình để mang đến dịch vụ luật tốt nhất, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Quý Khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:


CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Address: 88 To Vinh Dien, Khuong Dinh, Ha Noi

Hotline: 097.652.9499 

Web: Khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499