và gửi cho chúng tôi
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng phát triển và các quan hệ lao động trở nên đa dạng, việc ký kết hợp đồng lao động không chỉ đơn thuần là một thủ tục hành chính mà còn là nền tảng pháp lý cốt lõi nhằm bảo đảm sự minh bạch, ổn định và an toàn pháp lý cho cả người lao động và người sử dụng lao động

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Bộ luật Dân sự
2015;
- Bộ luật Lao động
2019;
- Nghị định
145/2020/NĐ-CP;
- Thông tư
10/2020/TT-BLDTBXH;
II. Tầm quan trọng của việc ký kết hợp đồng
lao động
1. Cơ sở pháp lý xác lập quan hệ lao động
Hợp đồng lao động
là căn cứ pháp lý trực tiếp xác nhận mối quan hệ lao động giữa các bên. Việc ký
kết hợp đồng giúp phân định rõ ràng tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các
bên, từ đó làm cơ sở áp dụng các quy định pháp luật liên quan.
Trong trường hợp
doanh nghiệp không ký kết hợp đồng lao động nhưng vẫn tồn tại các yếu tố như:
chủ thể của quan hệ lao động; sự quản lý, điều hành; yếu tố trả lương;… Cơ quan
có thẩm quyền hoàn toàn có thể xác định đã phát sinh quan hệ lao động trên thực
tế, khi đó, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các rủi ro pháp lý như:
- Bị xử phạt
hành chính do không giao kết hợp đồng lao động theo quy định;
- Bị buộc truy
đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các
Bên
Một hợp đồng lao
động được soạn thảo đầy đủ và chặt chẽ sẽ là công cụ pháp lý quan trọng nhằm bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả người lao động và người sử dụng lao động. Đối
với người lao động, các nội dung quy định về tiền lương; điều kiện làm việc; thời
giờ làm việc, nghỉ ngơi; chế độ bảo hiểm;… được ghi nhận rõ ràng, qua đó hạn chế
nguy cơ bị xâm phạm quyền lợi.
Ngược lại, người
sử dụng lao động có cơ sở để ràng buộc trách nhiệm, thiết lập kỷ luật lao động,
đồng thời bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh và thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
3. Hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý
Thực tiễn cho thấy
phần lớn tranh chấp lao động phát sinh từ việc không ký kết hợp đồng hoặc hợp đồng
được xây dựng thiếu chặt chẽ. Khi các điều khoản về công việc, quyền và nghĩa vụ,
trách nhiệm và cơ chế xử lý vi phạm được quy định cụ thể, các bên sẽ có cơ sở
rõ ràng để thực hiện và đối chiếu. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa
rủi ro, đồng thời giảm thiểu đáng kể khả năng phát sinh tranh chấp trong quá
trình lao động.
4. Tăng tính minh bạch và chuyên nghiệp
trong quản trị nhân sự
Hợp đồng lao động
là một trong những công cụ nền tảng giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản trị
nhân sự bài bản và chuyên nghiệp. Thông qua hợp đồng, các chính sách về tiền
lương, thưởng, phúc lợi và điều kiện làm việc được thể hiện rõ ràng, minh bạch,
từ đó góp phần tạo dựng niềm tin và nâng cao mức độ gắn bó của người lao động đối
với doanh nghiệp.

III. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
1. Xác định đúng loại hợp đồng lao động
Doanh nghiệp cần
lựa chọn đúng loại hợp đồng ( hợp đồng xác
định thời hạn hoặc không xác định thời
hạn) phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động. Việc xác định sai loại hợp đồng
có thể dẫn đến hệ quả pháp lý bất lợi, đặc biệt trong việc chấm dứt hợp đồng hoặc
gia hạn hợp đồng.
Hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký tối đa 02
lần liên tiếp, sau đó, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải chuyển
sang hợp đồng không xác định thời hạn.
Việc "lách luật" bằng cách ký nhiều hợp đồng xác định thời hạn hoặc
thay đổi tên gọi hợp đồng có thể bị cơ quan có thẩm quyền bác bỏ và xác định lại
bản chất quan hệ lao động.
2. Đảm bảo đúng hình thức của hợp đồng
Hợp đồng lao động
phải được lập thành văn bản (trừ một số trường hợp đặc biệt được giao kết bằng
lời nói).
Hợp đồng cần có
chữ ký đầy đủ, đúng thẩm quyền, nên có cơ chế lưu trữ song song gồm bản giấy và
bản điện tử để tránh thất lạc. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, các tài liệu
đi kèm như email, bảng lương, quyết định phân công công việc,… cũng có thể được
sử dụng để chứng minh quan hệ lao động.
3. Hợp đồng phải có đầy đủ các nội dung bắt
buộc.
Việc liệt kê đủ
các nội dung bắt buộc theo quy định là chưa đủ, doanh nghiệp cần chú trọng cách
thiết kế điều khoản:
- Mô tả công việc:
Cần cụ thể nhưng vẫn có độ mở ("và các công việc khác theo phân
công") để tránh bị giới hạn phạm vi quản lý.
- Địa điểm làm
việc: Nếu công việc đòi hỏi di chuyển thường xuyên, HĐLĐ cần ghi rõ các địa điểm
chính hoặc phạm vi khu vực làm việc.
- Tiền lương: Cần
tách bạch rõ lương cơ bản, phụ cấp, khoản bổ sung để tránh tranh chấp khi đóng
bảo hiểm hoặc trả trợ cấp.
- Điều khoản chấm
dứt hợp đồng: Cần quy định rõ các trường hợp chấm dứt, nghĩa vụ bàn giao, bồi
thường (nếu có).
Tham khảo: Nội
dung bắt buộc trong hợp đồng lao động năm 2026
4. Lưu ý về thời gian thử việc
Nếu có thỏa thuận
thử việc, doanh nghiệp cần đảm bảo thời gian thử việc đúng quy định theo tính
chất công việc bao gồm:
- Tối đa 180
ngày đối với người quản lý doanh nghiệp
- Tối đa 60 ngày
đối với trình độ cao đẳng trở lên
- Tối đa 30 ngày
đối với trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật
- Tối đa 06 ngày
đối với công việc khác.
- Không áp dụng
thử việc đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
5. Quy định chặt chẽ về bảo mật và cạnh
tranh
Đối với các vị
trí nhạy cảm, doanh nghiệp nên bổ sung điều khoản về bảo mật thông tin, bảo vệ
bí mật kinh doanh và có thể xem xét thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (nếu phù hợp),
nhằm giảm thiểu rủi ro sau khi người lao động nghỉ việc.
- Phải xác định
rõ phạm vi thông tin bảo mật, tránh quy định quá rộng.
- Thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh cần có giới hạn về thời gian, không gian và phạm vi ngành nghề.
- Trên thực tế,
nếu điều khoản quá bất lợi cho người lao động, khả năng được công nhận và thực
thi sẽ thấp.
6. Rà soát và cập nhật định kỳ
Pháp luật lao động
thường xuyên có sự thay đổi. Do đó, doanh nghiệp nên định kỳ rà soát mẫu hợp đồng
lao động để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp
với thực tiễn hoạt động.
Các trường hợp
có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không định kỳ rà soát mẫu hợp đồng như:
- Pháp luật thay
đổi dẫn đến hợp đồng không còn phù hợp;
- Mô hình hoạt động
của doanh nghiệp thay đổi nhưng hợp đồng không phản ánh đúng thực tế;
- Rủi ro khi xảy ra tranh chấp hoặc thanh tra.

Bài viết liên
quan: Hết
hạn hợp đồng lao động, người lao động vẫn làm việc thì sao?
Công
ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động bị ốm
UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO là những giá
trị chúng tôi mang lại cho Quý khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản
hồi rất tích cực, điều đó đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như hôm
nay.
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được NHẬN TƯ VẤN
MIỄN PHÍ qua số Hotline: 097.652.9499.
Email: Info@khanhanlaw.net
Hoặc để lại thông tin trên Website,
chúng tôi sẽ liên hệ đến Bạn.
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.
Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.
Trước năm 2022, trang thiết bị y tế nhóm C,D không bắt buộc phải đăng ký lưu hành mà có thể xin giấy phép nhập khẩu hoặc công khai phân loại đối với trang thiết bị y tế không thuộc danh mục phải phê duyệt cấp phép nhập khẩu. Từ 01/01/2022 nghị định 98/2021/NĐ-CP có hiệu lực, đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế nhóm C,D phải đăng ký lưu hành. Tuy tại điều khoản chuyển tiếp một số trang thiết bị y tế được phép tiếp tục nhập khẩu đến 31/12/2022, nhưng do tính chất đặc thù của trang thiết bị y tế, một số cơ quan hải quan vẫn yêu cầu buộc phải có số lưu hành trang thiết bị y tế để thông quan hàng hóa. Cùng Khánh An tìm hiểu dịch vụ đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế nhóm C,D trong bài viết sau:
Để xét nghiệm SARS-CoV-2, có 2 loại xét nghiệm thường dùng nhất là xét nghiệm tìm kháng nguyên virus và xét nghiệm tìm kháng thể do cơ thể sinh ra để chống lại virut. Test nhanh covid 19 phát hiện kháng nguyên covid 19 hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi để sàng lọc diện rộng nhằm phát hiện covid 19.
Để xét nghiệm SARS-CoV-2, có 2 loại xét nghiệm thường dùng nhất là xét nghiệm tìm kháng nguyên virus. Test phát hiện kháng nguyên virus SarS-CoV-2 là gì? Kit xét nghiệm đa chỉ tiêu SARS-CoV-2 RT-PCR là hóa chất chuẩn đoán dùng trong xét nghiệm định tính RNA từ vi-rút SARS-CoV-2 bằng phương pháp Real-Time RT-PCR từ các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên như mẫu phết dịch mũi họng và mẫu phết dịch hầu họng.