Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc di cư lao động giữa các quốc gia trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, quá trình hợp pháp hóa đối với lao động nước ngoài tại một quốc gia khác không phải lúc nào cũng đơn giản. Việc miễn Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam là một vấn đề đang được quan tâm trong lĩnh vực pháp luật lao động hiện nay. Do đó, Khánh An xin cung cấp tới Quý khách hàng thông tin về các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn Giấy phép lao động trong bài viết tư vấn dưới đây.
1. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 7/8/2025 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
2. CÁC
TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Giấy
phép lao động là văn bản cho phép người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại
Việt Nam. "Miễn Giấy phép lao động” được hiểu theo quy định của pháp luật lao động
chính là trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc
diện cấp Giấy phép lao động.
Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động bao gồm:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
- Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
3. THỦ
TỤC XÁC NHẬN MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Những
trường hợp dù được miễn Giấy phép lao động hay không thuộc diện cấp Giấy phép
lao động thì vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục
đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động
như sau:
Bước
1:Người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ và nộp cho Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu
làm việc.
Bước
2:Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
có văn bản xác nhận người lao động không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
4. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG