và gửi cho chúng tôi
Giấy phép an toàn thông tin mạng có tên
gọi đầy đủ là Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn
thông tin mạng. Giấy phép an toàn thông tin mạng được dùng để chứng nhận
cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và
truyền thông nhằm đảm bảo rằng họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật và an toàn
thông tin.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 19/11/2015, có hiệu lực từ ngày
01/07/2016, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm
2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Nghị định số 108/2016/NĐ-CP do Chính
phủ ban hành ngày 01/07/2016, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2016
3. Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT do Bộ
Thông tin và Truyền thông, sửa đổi và bổ sung Thông tư số
13/2018/TT-BTTTT

II. NỘI DUNG TƯ VẤN
1. An toàn thông tin mạng là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật An toàn
thông tin mạng 2015 giải thích về an toàn thông tin mạng như sau:
An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ
thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ,
gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo
mật và tính khả dụng của thông tin
2. Điều kiện để cấp giấy phép An toàn thông tin mạng
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
2.1. Đối với hoạt động nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia
b) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật
chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
c) Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng
được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin; có cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm
chính có bằng đại học chuyên ngành hoặc chứng chỉ an toàn thông tin hoặc công
nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông với số lượng nhân sự đáp ứng được quy
mô, yêu cầu của phương án kinh doanh
d) Có phương án kinh doanh phù hợp và
bao gồm các nội dung: Mục đích nhập khẩu; phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm;
sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đối với từng loại sản phẩm;
chi tiết các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm.
2.2. Đối với hoạt động sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia
b) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật
chất và công nghệ sản xuất phù hợp với phương án kinh doanh sản phẩm an toàn
thông tin mạng
c) Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng
được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin; có đội ngũ kỹ thuật có bằng đại học
chuyên ngành hoặc chứng chỉ an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện
tử viễn thông với số lượng nhân sự đáp ứng được quy mô, yêu cầu của phương án
kinh doanh
d) Có phương án kinh doanh phù hợp và
bao gồm các nội dung: Phạm vi đối tượng cung cấp sản phẩm; loại hình sản phẩm dự
kiến sản xuất; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đối với từng
loại sản phẩm; các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm
2.3. Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ
an toàn thông tin mạng
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia
b) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật
chất phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ, phương án kinh doanh
c) Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng
được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin; có đội ngũ kỹ thuật có bằng đại học
chuyên ngành hoặc chứng chỉ an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện
tử viễn thông với số lượng nhân sự đáp ứng được quy mô, yêu cầu của phương án
kinh doanh
d) Có phương án kinh doanh phù hợp và
bao gồm các nội dung: Phạm vi đối tượng cung cấp dịch vụ; loại hình dịch vụ dự
kiến cung cấp; phương án bảo mật thông tin của khách hàng; phương án bảo đảm chất
lượng dịch vụ
3. Hồ sơ xin giấy phép An toàn thông tin mạng
- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ an
toàn thông tin mạng được lập thành năm bộ, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm, dịch
vụ an toàn thông tin mạng sẽ kinh doanh
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương
c) Bản thuyết minh hệ thống thiết bị kỹ
thuật bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối
tượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ
đ) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ
chuyên môn về an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật
- Ngoài giấy tờ, tài liệu trên hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hoặc
dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự còn phải có:
a) Phiếu lý lịch tư pháp của người đại
diện theo pháp luật và đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật
b) Phương án kỹ thuật
c) Phương án bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ

-----------------------------
Trên đây là tư vấn về Thủ tục xin giấy
phép An toàn thông tin mạng. Rất mong được hỗ trợ các Quý khách hàng.
Quý khách hàng có vấn đề thắc mắc hoặc
có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được NHẬN TƯ VẤN
MIỄN PHÍ qua điện thoại!
>>>Tham khảo: Điều kiện để
được cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO là những
giá trị chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những
phản hồi tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm
nay. Mọi thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty tư vấn
Khánh An chúng tôi.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW
Address: 88 To Vinh Dien, Khuong Trung,
Thanh Xuan, Ha Noi
Mobile: 097.652.9499
Web: Khanhanlaw.com
Email: Info@khanhanlaw.net
Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý
khách!
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.
Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.
Mexico, với nền kinh tế phát triển nhanh chóng và chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho các doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường tại khu vực châu Mỹ Latin. Việc thành lập doanh nghiệp tại Mexico không chỉ mang lại cơ hội tiếp cận thị trường nội địa lớn mạnh mà còn giúp doanh nghiệp dễ dàng kết nối với các quốc gia khác trong khu vực thông qua các hiệp định thương mại tự do. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cơ hội, lợi ích, và quy trình thành lập doanh nghiệp tại Mexico.
Trung Quốc, với sức mạnh kinh tế và tốc độ phát triển ấn tượng, đồng thời là một trong những thị trường kinh doanh quan trọng nhất toàn cầu. Với dân số đông đảo và nền kinh tế phát triển nhanh chóng, nước này thu hút nhiều doanh nghiệp quốc tế muốn mở rộng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, quá trình thành lập công ty tại Trung Quốc đòi hỏi phải nắm vững các quy định và thủ tục pháp lý đặc thù.