Trang chủ » Tư vấn khác » Đời sống

Những giấy tờ nào về đất đai được sử dụng để xin cấp giấy phép xây dựng từ ngày 01/7/2026?

0 phút trước..

Trong quá trình chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình, việc đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý về đất đai là một trong những yếu tố quan trọng quyết định khả năng được cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép xây dựng. Bên cạnh hồ sơ thiết kế, quy hoạch xây dựng và các tài liệu kỹ thuật liên quan, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp cũng là thành phần không thể thiếu trong hồ sơ xin cấp phép.

Từ ngày 01/7/2026, cùng với những thay đổi trong hệ thống pháp luật về xây dựng, việc xác định các loại giấy tờ về đất đai được sử dụng để đề nghị cấp giấy phép xây dựng trở thành vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp quan tâm. Việc chuẩn bị đúng loại giấy tờ không chỉ giúp quá trình giải quyết thủ tục diễn ra thuận lợi mà còn hạn chế tình trạng hồ sơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian thực hiện.

Vậy những giấy tờ nào về đất đai được sử dụng để xin cấp giấy phép xây dựng từ ngày 01/7/2026? Các loại giấy tờ này cần đáp ứng những điều kiện gì để được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận? Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất, giúp cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp hiểu rõ yêu cầu pháp lý về giấy tờ đất đai khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng.


Từ ngày 01/7/2026, những giấy tờ hợp pháp về đất đai nào được sử dụng để xin cấp giấy phép xây dựng?

Từ ngày 01/7/2026, việc xác định giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình là một trong những điều kiện quan trọng khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Căn cứ Nghị định 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng, tại Điều 55 đã quy định cụ thể các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai được sử dụng để chứng minh sự phù hợp về mục đích sử dụng đất và quyền sở hữu công trình khi xin cấp giấy phép xây dựng.

Theo đó, giấy tờ hợp pháp về đất đai bao gồm các loại sau:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định pháp luật đất đai qua từng thời kỳ;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua từng giai đoạn.

2. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Bao gồm các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở và xây dựng qua các thời kỳ.

3. Giấy tờ đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Các giấy tờ thuộc nhóm này bao gồm:

  • Các loại giấy tờ được quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024;
  • Các giấy tờ khác đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật đất đai.

4. Giấy tờ trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004 nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận, giấy tờ hợp pháp có thể là:

  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền;
  • Hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh việc trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.

5. Giấy tờ liên quan đến tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Trường hợp tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì có thể sử dụng báo cáo hiện trạng sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 142 và Điều 145 Luật Đất đai 2024.


6. Giấy tờ đối với công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng để thực hiện việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể sử dụng:

  • Giấy tờ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
  • Danh mục kiểm kê di tích theo quy định pháp luật về di sản văn hóa.

7. Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng đối với một số công trình đặc thù

Đối với các công trình như:

  • Biển quảng cáo;
  • Trạm viễn thông;
  • Cột ăng-ten;
  • Cột điện, cáp điện;
  • Trạm biến áp phân phối;
  • Các công trình tương tự khác,

Tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng loại công trình tương ứng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hồ sơ có thể sử dụng văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

8. Giấy tờ liên quan đến đất rừng và dự án du lịch sinh thái

Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng;
  • Hợp đồng thuê môi trường rừng giữa chủ rừng với tổ chức, cá nhân thực hiện dự án.

9. Giấy tờ đối với công trình trên đất sử dụng kết hợp đa mục đích

Trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo Điều 218 Luật Đất đai 2024, hồ sơ có thể sử dụng:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Quyết định giao đất;
  • Quyết định cho thuê đất;

Kèm theo phương án sử dụng đất đa mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

10. Giấy tờ đối với công trình xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông

Đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông, hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư và người quản lý, sử dụng công trình giao thông; hoặc
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông.

11. Văn bản xác định diện tích loại đất trong trường hợp giấy tờ đất chưa thể hiện rõ

Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng chưa thể hiện rõ diện tích từng loại đất, có thể sử dụng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận để xác định diện tích đất làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng.

12. Trường hợp thuê đất, thuê công trình để đầu tư xây dựng

Nếu chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để thực hiện đầu tư xây dựng thì ngoài giấy tờ hợp pháp về đất đai, cần bổ sung:

  • Hợp đồng thuê;
  • Thỏa thuận hợp pháp về việc thuê đất, thuê công trình hoặc bộ phận công trình tương ứng.

13. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền có thể quy định về:

  • Diện tích;
  • Vị trí;
  • Mục đích sử dụng;
  • Việc chấp thuận tổng mặt bằng

đối với công trình xây dựng phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.

14. Các loại giấy tờ hợp pháp khác theo quy định pháp luật đất đai

Ngoài các trường hợp nêu trên, những giấy tờ khác được pháp luật đất đai công nhận là hợp pháp cũng có thể được sử dụng làm căn cứ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 217/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể và mở rộng hệ thống giấy tờ hợp pháp về đất đai được sử dụng khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc quy định chi tiết này giúp cơ quan quản lý có cơ sở thống nhất trong quá trình thẩm định hồ sơ, đồng thời tạo thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục xây dựng công trình.

KẾT LUẬN

Giấy tờ về đất đai là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, giúp cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sử dụng đất hợp pháp cũng như sự phù hợp của việc xây dựng công trình trên thửa đất đó. Việc chuẩn bị đầy đủ, chính xác các loại giấy tờ theo quy định từ ngày 01/7/2026 sẽ giúp chủ đầu tư chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh phát sinh vướng mắc hoặc bị từ chối cấp phép do thiếu căn cứ pháp lý.

Đối với mỗi trường hợp cụ thể, loại giấy tờ đất đai cần cung cấp có thể khác nhau tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất, mục đích xây dựng, loại công trình và quy định pháp luật áp dụng. Do đó, cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ hoặc nhận được sự tư vấn từ các đơn vị có chuyên môn để đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng ngay từ đầu.

Nếu gặp khó khăn trong việc xác định giấy tờ đất đai cần thiết, chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng, Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và cung cấp các giải pháp pháp lý phù hợp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro và đảm bảo quá trình triển khai công trình được thực hiện đúng quy định pháp luật.

Trong quá trình triển khai các dự án xây dựng, Giấy phép xây dựng là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng mà chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân cần thực hiện trước khi tiến hành khởi công công trình theo quy định. Tuy nhiên, việc xác định công trình có thuộc trường hợp phải xin phép hay không, chuẩn bị hồ sơ đúng yêu cầu và thực hiện thủ tục với cơ quan có thẩm quyền có thể gây nhiều khó khăn nếu không nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành.

Với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law cung cấp dịch vụ xin Giấy phép xây dựng chuyên nghiệp, nhanh chóng và toàn diện, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện thủ tục pháp lý một cách thuận lợi. Chúng tôi tư vấn cụ thể về điều kiện cấp phép, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, hỗ trợ chuẩn bị các tài liệu cần thiết, đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ cho đến khi được cấp giấy phép.

Với phương châm lấy sự an toàn pháp lý của khách hàng làm trọng tâm, Khánh An Business Law cam kết cung cấp giải pháp phù hợp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro và đảm bảo quá trình triển khai xây dựng được thực hiện đúng quy định pháp luật. Dịch vụ của chúng tôi là lựa chọn tin cậy cho cá nhân, doanh nghiệp và nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy phép xây dựng tại Việt Nam.

Giá trị cốt lõi của Khánh An

Chúng tôi luôn hướng tới 3 giá trị cốt lõi: UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO. Những giá trị này không chỉ là kim chỉ nam trong hoạt động của chúng tôi mà còn là động lực để chúng tôi không ngừng phát triển. Chúng tôi tự hào khi nhận được những phản hồi tích cực từ Quý Khách hàng, điều này khẳng định chất lượng dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Khánh An sẽ tiếp tục nỗ lực hết mình để mang đến dịch vụ luật tốt nhất, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Quý Khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Address: 88 To Vinh Dien, Khuong Dinh, Ha Noi

Hotline: 097.652.9499 

Web: Khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499