Trang chủ » Tư vấn khác » Đời sống

Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất

0 phút trước..

Trong hệ thống pháp luật về quản lý hóa chất, hoạt động kinh doanh hóa chất luôn được xếp vào nhóm ngành nghề có điều kiện, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, kỹ thuật và môi trường. Việc kiểm soát chặt chẽ lĩnh vực này không chỉ nhằm đảm bảo trật tự quản lý nhà nước mà còn góp phần phòng ngừa những rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng hóa chất.

Theo quy định hiện hành, để được phép hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất tại cơ quan có thẩm quyền. Đây là bước pháp lý quan trọng, thể hiện sự công nhận của nhà nước đối với điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp triển khai kinh doanh đúng quy định.

Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, xác định điều kiện và thực hiện thủ tục cấp phép. Vậy quy trình xin cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất được thực hiện như thế nào? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì và lưu ý những nội dung pháp lý nào quan trọng? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết toàn bộ thủ tục để doanh nghiệp có thể thực hiện một cách chính xác và hiệu quả.


Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mới nhất 2026 theo Quyết định 87 được quy định như thế nào?

Ngày 18/01/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 87/QĐ-BCT năm 2026 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung cũng như bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Theo đó, tại Mục 2 ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-BCT năm 2026 đã quy định chi tiết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt áp dụng trong năm 2026, với nội dung cụ thể như sau:

1. Trình tự thực hiện

Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với nhóm 1, hoặc đồng thời nhóm 1 và nhóm 2 trong trường hợp tổ chức có hoạt động liên quan cả hai nhóm hóa chất.

Tổ chức đề nghị cấp phép chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp đến cơ quan có thẩm quyền thông qua một trong các hình thức: gửi qua đường bưu chính, nộp trực tiếp hoặc thực hiện trên Cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan cấp phép sẽ thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian hoàn thiện không được tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép. Nếu không cấp phép, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp tổ chức thuê kho của đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất, cơ quan cấp phép sẽ xem xét hợp đồng thuê kho, điều kiện bảo quản và sự phù hợp về quy mô, chủng loại hóa chất trước khi quyết định cấp phép.

Sau khi cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền gửi bản sao đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và cơ sở hoạt động để phối hợp quản lý, giám sát.

Giấy phép có thời hạn hiệu lực là 05 năm kể từ ngày cấp.

2. Cách thức thực hiện

Việc nộp hồ sơ được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Bộ Công Thương (Cục Hóa chất);
  • Gửi qua đường bưu điện;
  • Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

3. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • Các giấy tờ theo điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
  • Phương án kiểm soát, phòng ngừa thất thoát hóa chất kèm cam kết sử dụng đúng mục đích, không vi phạm các hành vi bị cấm;
  • Phiếu an toàn hóa chất đối với từng loại hóa chất thuộc danh mục đề nghị cấp phép.

4. Số lượng hồ sơ

01 bộ hồ sơ.

5. Thời hạn giải quyết

16 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Đối tượng thực hiện

Tổ chức hoạt động kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thuộc nhóm 1 hoặc đồng thời nhóm 1 và nhóm 2.

7. Cơ quan thực hiện

Cục Hóa chất – Bộ Công Thương.

8. Phí và lệ phí

Tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp phí thẩm định theo quy định pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.

9. Kết quả thủ tục

Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

10. Biểu mẫu sử dụng

  • Mẫu số 06a Phụ lục VI Thông tư 01/2026/TT-BCT: Văn bản đề nghị cấp phép;

  • Phụ lục VIII Thông tư 01/2026/TT-BCT: Phương án kiểm soát an toàn hóa chất;

  • Mẫu số 06c Phụ lục VI Thông tư 01/2026/TT-BCT: Mẫu Giấy phép.

11. Điều kiện thực hiện thủ tục

Tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Có kho lưu trữ hóa chất đạt tiêu chuẩn hoặc thuê kho của đơn vị đã được cấp phép dịch vụ tồn trữ, đảm bảo phù hợp với quy mô và tính chất hóa chất;
  • Kho lưu trữ phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định 25/2026/NĐ-CP và có quy trình an toàn được niêm yết tại khu vực lưu trữ;
  • Hóa chất phải được phân khu, bảo quản riêng biệt theo tính chất, không được lưu trữ chung các loại có nguy cơ phản ứng với nhau hoặc yêu cầu an toàn khác nhau;
  • Có người phụ trách chuyên môn an toàn hóa chất trình độ từ trung cấp hóa học trở lên;
  • Có phương án kiểm soát thất thoát hóa chất đầy đủ nội dung theo quy định (bao gồm danh mục, khối lượng, phương pháp bảo quản, kế hoạch giám sát…);
  • Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về hoạt động kinh doanh hóa chất tại Điều 25, 26, 27 và 29 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

12. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hóa chất 2025;
  • Nghị định 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Thông tư 01/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất được quy định như thế nào?


Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động hóa chất được phân định cho các bộ, ngành và địa phương như sau:

1. Bộ Công Thương

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp, với các nhiệm vụ chủ yếu:

  • Quản lý hóa chất sử dụng trong công nghiệp, hóa chất tiền chất thuộc Danh mục do Chính phủ quy định, hóa chất thuộc Công ước quốc tế về phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và tiêu hủy vũ khí hóa học; đồng thời quản lý hóa chất trong sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
  • Xây dựng, công bố, vận hành, cập nhật và nâng cấp cơ sở dữ liệu chuyên ngành về hóa chất;
  • Thống nhất quản lý hoạt động phân loại, ghi nhãn hóa chất nguy hiểm; đăng ký, khai báo hóa chất và thông tin an toàn hóa chất;
  • Tổng hợp, theo dõi và thống kê tình hình bảo đảm an toàn hóa chất trên phạm vi toàn quốc;
  • Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hóa chất và an toàn hóa chất;
  • Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về hóa chất;
  • Tiến hành kiểm tra hoạt động hóa chất; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất theo phân công của Chính phủ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia; đồng thời hướng dẫn xây dựng và thẩm định quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực hóa chất theo thẩm quyền.

3. Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

4. Bộ Y tế

Bộ Y tế quản lý hóa chất sử dụng trong các lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe, bao gồm:

  • Hóa chất dùng trong bào chế dược phẩm cho người;
  • Hóa chất trong chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế;
  • Hóa chất trong thiết bị y tế;
  • Hóa chất sử dụng làm phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hương liệu thực phẩm và vi chất dinh dưỡng;
  • Các loại hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

Đồng thời, Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành trong việc xây dựng quy định về an toàn vệ sinh lao động trong hoạt động hóa chất.

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước đối với hóa chất trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bao gồm:

  • Hóa chất sử dụng trong phân bón, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản và chế biến nông – lâm – thủy sản và thực phẩm;
  • Hóa chất thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ;
  • Ban hành hoặc trình ban hành quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất;
  • Hướng dẫn phân loại, ghi nhãn và lập phiếu an toàn hóa chất đối với thuốc bảo vệ thực vật.

6. Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng quản lý hóa chất và sản phẩm hóa chất phục vụ lĩnh vực quốc phòng; đồng thời tổ chức xử lý, tiêu hủy hóa chất độc tồn lưu chiến tranh, chất độc không rõ nguồn gốc và các loại hóa chất bị tịch thu.

7. Bộ Công an

Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý hóa chất, sản phẩm hóa chất phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, cũng như phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

8. Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định liên quan đến an toàn và vệ sinh lao động đối với người lao động tham gia hoạt động hóa chất.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý việc sử dụng hóa chất trong các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

10. Bộ Tài chính

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương trong việc bố trí, phân bổ ngân sách nhằm bảo đảm nguồn lực xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; đồng thời kết nối hệ thống này với Cổng thông tin điện tử quốc gia và hệ thống dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản lý chuyên ngành.

11. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất tại địa phương, bao gồm:

  • Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Luật Hóa chất 2025 và các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền;
  • Thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hóa chất trên địa bàn;
  • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn pháp luật về quản lý hóa chất cho tổ chức, cá nhân tại địa phương.

KẾT LUẬN

Có thể thấy, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất là một quy trình pháp lý quan trọng, đóng vai trò như “tấm vé thông hành” để doanh nghiệp chính thức tham gia vào thị trường hóa chất một cách hợp pháp và an toàn. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đáp ứng đúng điều kiện và tuân thủ đúng trình tự thủ tục không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.

Trong bối cảnh quy định pháp luật ngày càng được hoàn thiện theo hướng chặt chẽ và minh bạch hơn, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật quy định mới, rà soát điều kiện thực tế và chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi nộp hồ sơ. Một sự chuẩn bị bài bản ngay từ đầu sẽ là nền tảng quan trọng giúp hoạt động kinh doanh hóa chất diễn ra ổn định, an toàn và bền vững trong dài hạn.

Giới thiệu về dịch vụ Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law 

Khánh An tự hào là một trong những Công ty Luật uy tín cung cấp dịch vụ luật tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến cho Quý Khách hàng các giải pháp pháp lý toàn diện và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu và yêu cầu của từng doanh nghiệp cũng như cá nhân.

Luật Khánh An Business Law cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ xin giấy phép kinh doanh hóa chất chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý theo quy định về quản lý hóa chất hiện hành. Công ty hỗ trợ rà soát điều kiện kinh doanh, phân loại hóa chất, chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép, xây dựng phương án an toàn hóa chất và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thẩm định hồ sơ. Với đội ngũ am hiểu sâu về pháp luật hóa chất và kinh nghiệm xử lý thủ tục thực tế, Luật Khánh An Business Law giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót pháp lý và đảm bảo quá trình xin giấy phép diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.  

Giá trị cốt lõi của Khánh An

Chúng tôi luôn hướng tới 3 giá trị cốt lõi: UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO. Những giá trị này không chỉ là kim chỉ nam trong hoạt động của chúng tôi mà còn là động lực để chúng tôi không ngừng phát triển. Chúng tôi tự hào khi nhận được những phản hồi tích cực từ Quý Khách hàng, điều này khẳng định chất lượng dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Khánh An sẽ tiếp tục nỗ lực hết mình để mang đến dịch vụ luật tốt nhất, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Quý Khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH AN BUSINESS LAW

Address: 88 To Vinh Dien, Khuong Dinh, Ha Noi

Hotline: 097.652.9499 

Web: Khanhanlaw.com

Email: Info@khanhanlaw.net

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách!


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến info@khanhanlaw.net.

Khánh An là một công ty tư vấn tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và Đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi qua website: khanhanlaw.com hoặc liên hệ trực tiếp qua số Hotline: 097.652.9499.

Bài viết tiếp theo
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Công ty Luật TNHH Khánh An Business Law
A: Toà nhà 88 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Hà Nội
Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 097.652.9499